| UBND XÃ VĨNH LẠI TRƯỜNG TH QUYẾT THẮNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 64/KH-KTNB
Vĩnh Lại, ngày 10 tháng 10 năm 2025
KẾ HOẠCH
Công tác kiểm tra nội bộ trường học, năm học 2025 - 2026
Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ công văn số 7216/SGDĐT-VP ngày 30/9/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện công tác kiểm tra nội bộ năm học 2025-2026;
Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 của Trường Tiểu học Quyết Thắng
Trường Tiểu học Quyết Thắngxây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2025-2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mụcđích
- Kiểm tra nội bộ là hoạt động thường xuyên nhằm đánh giá, tư vấn, thúc đẩy, phát hiện, uốn nắn, phòng ngừa sai sót trong các hoạt động giáo dục.
- Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý; nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện của nhà trường.
- Kiểm tra nội bộ giúp Hiệu trưởng thu thập thông tin về các đối tượng quản lí, làm căn cứ xây dựng kế hoạch, chỉ đạo và điều hành một cách khoa học, khả thi, bồi dưỡng, phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế trong đội ngũ CB, GV, NV. Qua đó nâng cao hiệu quả công tác quản lí, chất lượng dạy học, góp phần thúc đẩy, tư vấn thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
2. Yêu cầu
- Công tác kiểm tra nội bộ phải đảm bảo tính toàn diện, tác động trực tiếp tới nội dung và đối tượng; là một trong những yếu tố tạo nên chất lượng giáo dục trong nhà trường.
- Kiểm tra toàn diện các hoạt động của nhà trường bảo đảm đúng trọng tâm, trong điểm, hiệu quả.
- Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nhiệm vụ đã được phân công cho tập thể, cá nhân, gắn liền với yêu cầu đánh giá cán bộ quản lí, giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Công tác kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, thường xuyên, phản ánh đúng thực trạng về đối tượng kiểm tra, tránh làm hình thức, đánh giá mang tính cả nể hoặc định kiến; bảo đảm hiệu quả, có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy sự tiến bộ của đối tượng được kiểm tra.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
1.Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của lãnh đạo nhà trường
1.1. Đối với Hiệu trường
- Chiến lược phát triển và quy mô tổ chức: Ban hành/cập nhật chiến lược, tầm nhìn, mục tiêu quy hoạch phát triển nhà trường và Quy chế tổ chức và hoạt động đúng thẩm quyền
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch (kế hoạch năm học, kế hoạch giáo dục, kế hoạch tháng của nhà trường và các bộ phận);
- Công tác chính trị tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Công tác quản lý nhà giáo, nhân viên, phát triển đội ngũ;
- Công tác quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;
- Quan hệ phối hợp công tác giữa nhà trường với chính quyền địa phương và các đoàn thể;
- Công tác kiểm tra nội bộ trường học;
- Chỉ đạo công tác hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
- Xây dựng, cơ sở vật chất thiết bị dạy và học;
- Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước với cơ sở giáo dục, nhà giáo,
nhân viên và học sinh;
- Thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;
- Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục;
- Thực hiện công tác thi đua, các cuộc vận động trong ngành;
- Việc thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, chống lãng phí;
- Công tác tiếp dân; giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.
- Chuyển đổi số, CNTT và dữ liệu
- An toàn trường học và môi trường giáo dục
- Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn, tự học,tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
1.2. Đối với Phó Hiệu trưởng
- Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công;
- Công tác quản lý chuyên môn: Kí duyệt giáo án, chuyên đề, phổ cập, hồ sơ sổ sách;chất lượng giáo dục, kiểm tra khảo sát chất lượng của học sinh, vở ghi của học sinh,...công tác LÐVS chung...
- Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn, tự học,tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
2. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của giáo viên và nhân viên
2.1. Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên
Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo nhằm xem xét cụ thể tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ, đối chiếu với những yêu cầu, chuẩn nghề nghiệp về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kíến thức và kỹ năng sư phạm mà nhà giáo phổ thông cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục. Nội dung kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo bao gồm (4 nội dung cơ bản):
- Phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, văn hóa công vụ:
+ Nhận thức tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành quy chế của Ngành, quy định của đơn vị; việc chấp hành kỷ luật lao động (đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ, công lao động).
+ Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và người học...
- Kết quả công tác được giao, thông qua các nội dung:
+ Kiểm tra hồ sơ của giáo viên theo Điều lệ trường tiểu học.
+ Việc thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học, quy định về dạy thêm, học thêm;
+ Việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá: Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học, gắn với đặc thù cấp học, tích hợp liên môn, gắn khoa học bộ môn với thực tiễn đời sống, đa dạng hóa việc tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và định hướng hoạt động học cho người học; đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá năng lực người học.
+ Việc sử dụng thiết bị dạy học (kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp, đối chiếu kế hoạch dạy học với hồ sơ của bộ phận quản lý thiết),..
+ Việc tham gia sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, việc tự học, tự bồi dưỡng để
nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Việc giảng dạy của giáo viên thông qua dự giờ, kết quả khảo sát:
Kiểm tra năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm thông qua dự giờ: Khi dự giờ, cán bộ kiểm tra phải có phiếu dự giờ, nhận xét giờ dạy theo quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học sinh của giáo viên về thực hiện theo các chuẩn kiến thức, kỹ năng, các năng lực, phẩm chất cần phát triển theo đặc thù tiết học và theo năng lực của học sinh; bám sát chỉ đạo của Bộ GDĐT, Sở GDĐT trong việc hướng dẫn đánh giá giờ dạy theo định hướng đổi mới của cấp học ;
Kết quả giảng dạy: Nếu 2 tiết dạy được đánh giá xếp loại vào loại nào thì đánh giá chung xếp loại vào loại đó, nếu 2 tiết dạy đánh giá xếp loại khác nhau thì tiếp tục dự giờ tiết thứ 3. Đối với kết quả đánh giá của học sinh căn cứ vào điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá bằng nhận xét từng môn học của giáo viên, kết quả kiểm tra khảo sát của cán bộ kiểm tra (nếu cần thiết),
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: Công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm khác (nếu có) như: công tác đoàn thể, tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật và giáo dục đạo đức cho học sinh...
+ Chuyển đổi số, CNTT và dữ liệu (kí số, CSDL ngành “Đúng – Đủ - Sạch – Sống”; an toàn thông tin..)
- Khả năng phát triển của giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý và các hoạt động xã hội khác...
- Thực hiện Quy định về dạy thêm, học thêm (theo TT 29/2024 ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
2.2. Kiểm tra hoạt động phục vụ dạy học, giáo dục của viên chức và người lao động trong nhà trường (Kế toán, thủ quỹ, thiết bị, bảo vệ,...).
- Nội dung kiểm tra
+ Việc xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm học (so với hoạt động của các tổ nhóm, bộ phận chuyên môn có liên quan); việc thực hiện kế hoạch, hồ sơ sổ sách liên quan
+ Việc thực hiện quy định về thời gian lao động, quy chế, nội quy, an toàn lao động, an toàn vệ sinh,..
+ Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
+ Công tác phối hợp với các tổ nhóm, bộ phận chuyên môn liên quan;
+ Việc thực hiện những nhiệm vụ khác do thủ trưởng đơn vị giao;
3. Kiểm tra hoạt động tổ/khối chuyên môn; công tác Đoàn - Đội
3.1. Hoạt động tổ, khối chuyên môn
Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Công tác quản lý của tổ trưởng, khối trưởng: nhận thức, vai trò, tác dụng, uy tín, khả năng lãnh đạo chuyên môn...
- Hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý: Kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục (đã được BGH phê duyệt); nội dung kế hoạch dạy học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng VH-XH, theo đặc thù của tổ, khối chuyên môn và phải đảm bảo tính liên thông, cụ thể về tiến trình thực hiện, người thực hiện, người phụ trách. (Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: Kế hoạch, biên bản, các CĐ bồi dưỡng chuyên môn, ...);
- Chất lượng dạy - học của tổ, nhóm chuyên môn: Việc thực hiện chương trình, chuẩn bị bài, chất lượng dạy học, việc thực hiện đổi mới phương pháp, sử dụng phương tiện, đồ dùng dạy học, việc kiểm tra, đánh giá học sinh, tác dụng, uy tín của tổ, nhóm chuyên môn...);
- Nề nếp sinh hoạt chuyên môn; đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học;
- Kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
- Kiểm tra công tác quản lý dạy bù, dạy thay, việc thực hiện về quy định dạy thêm, học thêm; kiểm tra chỉ đạo phong trào học tập của học sinh: ngoại khóa, thực hành, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, giúp đỡ học sinh còn khó khăn trong học tập.
Đối tượng kiểm tra: Tổ trưởng, khối trưởng chuyên môn; hồ sơ lưu và hoạt động của tổ, khối.
3.2. Công tác Đoàn - Đội
- Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
- Kiểm tra việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, việc duy trì các nề nếp của học sinh; việc tham gia các hội thi, phong trào do các cấp phát động.
- Kiểm tra hồ sơ của Đoàn, Đội,...
Đối tượng kiểm tra: Bí thư chi đoàn, Tổng phụ trách Đội
4. Kiểm tra việc sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học, thư viện trong nhà trường.
- Nội dung kiểm tra thiết bị dạy học bao gồm: kế hoạch mua sắm thiết bị theo nhu cầu dạy và học; xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, bảo quản thiết bị dạy học; kiểm tra việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học.
- Nội dung kiểm tra thư viện gồm: Cơ sở vật chất (phòng thư viện, thiết bị, bàn ghế, kệ, tủ); sắp xếp, bố trí, trang trí, vệ sinh; số lượng và chất lượng sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa, giáo khoa …; hoạt động của cán bộ thư viện (việc thực hiện nội quy, việc cho mượn, thu hồi; hồ sơ sổ sách, bảo quản, giới thiệu, thống kê, phân loại, bổ sung sách báo; thực hiện giờ giấc, tinh thần, tháiđộ làm việc …).
- Đối tượng kiểm tra: Nhân viên thư viện, thiết bị, hồ sơ lưu và hoạt động của thư viện.
5. Kiểm tra công tác tài chính, tài sản và các khoản thu ngoài ngân sách.
* Nội dung kiểm tra công tác kế toán, tài chính bao gồm:
- Các khoản thu ngân sách, thu hoạt động của đơn vị;
- Các khoản chi ngân sách, chi khác của đơn vị;
- Quản lý và sử dụng các khoản vốn bằng tiền;
- Thực hiện quyết toán thu chi tài chính; triển khai thanh toán không dùng tiền mặt, thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục;
- Công tác kế toán (chấp hành các chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính).
Đối tượng kiểm tra: Nhân viên kế toán, thủ quỹ; hồ sơ lưu và hoạt động của kế toán, thủ quỹ.
* Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng tài sản
- Nội dung kiểm tra:
+ Việcquản lý và sử dụng tài sản cố định:
+ Kiểm tra quy trình thực hiện mua sắm, các hợp đồng với nhà thầu, kinh phí đầu tư mua sắm, quyết định giao dự toán, quyết định thành lập các Ban, biên bản kiểm tra, biên bản giao-nhận...; kiểm tra thực tế đồ dùng, thiết bị dạy học thực tế so với hồ sơ, sổ sách quản lý...
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, hồ sơ sổ sách liên quan
- Đối tượng kiểm tra: Nhân viên kế toán, nhân viên thiết bị; hồ sơ mua sắm, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học...
6. Kiểm tra công tác kế toán, văn thư, hành chính.
Nội dung kiểm tra bao gồm: Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch hoạt động, việc thực hiện kế hoạch, hồ sơ, sổ sách liên quan (quan tâm tới công tác bảo quản, theo dõi việc sử dụng).
- Văn bản, chuyển, lưu trữ công văn đi, công văn đến;
- Quản lý và sử dụng con dấu;
- Quản lý các hồ sơ, sổ sách hành chính, giáo vụ ( sổ lưu trữ các văn bản, công văn và các loại hồ sơ sổ sách khác...);
- Tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên văn thư; việc công khai hóa thủ tục hành chính.
Đối tượng kiểm tra: Nhân viên văn thư; hồ sơ lưu và hoạt động của văn thư.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA
1. Phương pháp kiểm tra
Ban kiểm tra nội bộ khi thực hiện nhiệm vụ cần linh hoạt và sử dụng các phương pháp kiểm tra khác nhau để đạt hiệu quả cao nhất, cụ thể:
1.1.Phương pháp quan sát
- Quan sát CSVC trong lớp, phòng làm việc…có liên quan đến đối tượng kiểm tra;
- Quan sát hoạt động dạy - học của GV, hoạt động học tập và tham gia các hoạt động giáo dục khác của HS; Hoạt động phục vụ hoạt động dạy - học của CBGVNV cũng như mối quan hệ của họ: Tinh thần, thái độ trong thực hiện nhiệm vụ, năng lực giải quyết công việc của từng đối tượng;
1.2. Phương pháp phân tích tài liệu, sản phẩm hoạt động của GV, HS
Phân tích kế hoạch, giáo án, hồ sơ sổ sách, đồ dùng tự làm của GV; Sách, đồ dùng, dụng cụ học tập, bài kiểm tra của HS.
1.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu, phỏng vấn, trao đổi
Để thu thập thông tin để làm căn cứ đánh giá, nhân xét, xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống.
1.4 Phương pháp tham dự các hoạt động giáo dục cụ thể
Dự các tiết sinh hoạt, các hoạt động giáo dục cụ thể phục vụ cho nội dung kiểm tra.
2. Hình thức kiểm tra
a)Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, nền nếp, kỷ cương, đạo đức nhà giáo; Kiểm tra hồ sơ chuyên môn, hồ sơ chủ nhiệm, kế hoạch giáo dục của giáo viên; Kiểm tra việc sử dụng, bảo quản CSVC, TBDH, công tác vệ sinh trường lớp, an toàn trường học;Kiểm tra việc cập nhật dữ liệu trên CSDL ngành, chuyển đổi số và quản trị hệ thống...
b) Kiểm tra theo kế hoạch: Kiểm tra theo kế hoạch đã được Hiệu trưởng phê duyệt hàng tháng, năm. Kiểm tra theo kế hoạch, đối tượng kiểm tra được thông báo trước vào cuộc họp Hội đồng hàng tháng, niêm yết trên bảng tin nhà trường.
c) Kiểm tra đột xuất: Không có sự thông báo trước cho đối tượng kiểm tra
IV. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA CỤ THỂ
| Thời gian | Nội dung kiểm tra | Đối tượng kiểm tra | Người kiểm tra | Điều chỉnh, bổ sung |
| Tháng 9/2025 | Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch năm học, thực hiện công khai đầu năm | Phạm Văn Hiểu | Ban KTNB | |
| Xây dựng TKB; xây dựng kế hoạch GD nhà trường; Cập nhật dữ liệu trên CSDL ngành; kí duyệt (kí số) KHDH, KHBD của GV | Vũ Văn Tuyến | Ban KTNB | |
| Tháng 10/2025 | Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo: 05 đ/c | - Đ/c: Bùi Thị Thanh; Hà Thị Tâm; Đỗ Quỳnh Hương; Bùi Thị Hường; Phạm Thị Hiền | Ban KTNB | |
| Kiểm tra Hồ sơ GV, thực hiện nền nếp chuyên môn | - Toàn thể GV | Ban KTNB | |
| Kiểm tra Hoạt động của tổ chuyên môn | - Tổ trưởng chuyên môn | Ban KTNB | |
| Tháng 11/2025 | Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo: 04 đ/c GV chuyên | - Đ/c: Bùi Thị Thiếp; Nguyễn Thị Lệ, Hoàng Thị Nhung; Phạm Thị Hà | Ban KTNB | |
| Tháng 12/2025 | Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo: 05 đ/c | - Đ/c Nguyễn Thanh Xuân; Phạm Thị Vân; Bùi Thị Việt Hà; Nguyễn Thị Liễu; Trần Thị Bình | Ban KTNB | |
| KTCĐ:Ứng dụng CNTT,sử dụng đồ dùng dạy học của GV | - GV toàn trường | Ban KTNB | |
| Kiểm tra công tác tài chính kế toán, sử dụng kinh phí, quản lí tài sản, mua sắm, công khai tài chính | - Kế toán, thủ quỹ | Ban KTNB | |
| Tháng 01+02/2026 | Kiểm tra hồ sơ, sổ sách GV; công tác chủ nhiệm các lớp, công tác đánh giá HS trên CSDL ngành. | GVCN các lớp, GVBM | Ban KTNB | |
| Kiểm tra công tác thư viện trường học | Nguyễn Thị Hoài | Ban KTNB | |
| Kiểm tra việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, quản lí dữ liệu, kí số | PHT, GV.NV phụ trách CNTT | Ban KTNB | |
| Tháng 3/2026 | Kiểm tra hoạt động học tập của HS | - Tất cả học sinh | Ban KTNB | |
| Kiểm tra việc ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, quản lí dữ liệu, kí số | PHT, GV.NV phụ trách CNTT | Ban KTNB | |
| Kiểm tra công tác Đoàn - Đội | Phạm Thị Hà - TPT | Ban KTNB | |
| Kiểm tra công tác Tư vấn tâm lí học đường | Bùi Thị Thiếp | Ban KTNB | |
| Tháng 4/2026 | Kiểm tra việc áp dụng chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học – phát triển năng lực HS (Áp dụng AI, các phương pháp, KTDH tích cực trong dạy học) | Toàn thể GV | Ban KTNB | |
| Kiểm tra việc thực hiện quy chế dân dủ, công tác khai và thực hiện các chế dộ chính sách của nhà nước với GV,NV, HS | Hiệu trưởng | Ban KTNB | |
| Tháng 5/2026 | Kiểm tra đánh giá HS trên CSDL ngành; Hồ sơ sổ sách GV; tổ khối chuyên môn cuối năm | - Toàn thể GV, TTCM | Ban KTNB | |
| Kiểm tra về quản lí, sử dụng tài chính, tài sản | -HT, KT | Ban KTNB | |
V. QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI BỘ
1. Thành lập Ban kiểm tra nội bộ
| 1. | Phạm Văn Hiểu | Hiệu trưởng | Trưởng ban |
| 2. | Vũ Văn Tuyến | Phó hiệu trưởng | Phó TB |
| 3. | Hà Thị Tâm | Tổ trưởng chuyên môn 1;2;3 | Thành viên |
| 4. | Phạm Thị Hiền | Tổ trưởng chuyên môn 4;5 | Thành viên |
| 5. | Trần Thị Bình | Trưởng ban TTND | Thành viên |
| 6. | Vũ Thị Hương | TTVP- KT | Thành viên |
| 7. | Bùi Thị Thanh | Tổ phó chuyên môn 1;2;3 | Thành viên |
| 8. | Phạm Thị Vân | Tổ phó chuyên môn 1;2;3 | Thành viên |
| 9. | Bùi Thị Hường | Tổ phóCM 4;5 | Thành viên |
2. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
2.1. Quy trình kiểm tra
a) Bước 1: Ban hành Quyết định kiểm tra
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học đã được ban hành, Hiệu trưởng ban hành Quyết định kiểm tra trong phạm vi thẩm quyền được giao (có thể theo cuộc hoặc theo đợt); trong trường hợp cần kiểm tra đột xuất, Hiệu trưởng phải ban hành Quyết định kiểm tra đột xuất. .
b) Bước 2: Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra
- Trưởng đoàn/Tổ trưởngxây dựng kế hoạch cụ thể, phân công thành viên trong đoàn/tổ, thông báo kế hoạch kiểm tra đến đối tượng kiểm tra; sắp xếp lịch kiểm tra phù hợp để không ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của nhà trường. Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch tiến hành kiểm tra.
- Trưởng đoàn/tổ trưởng chuẩn bị các văn bản liên quan đến nội dung kiểm tra, các biểu mẫu biên bản phục vụ quá trình tổ chức kiểm tra.
c) Bước 3: Tiến hành kiểm tra
- Thu thập thông tin, hồ sơ liên quan; kiểm tra, xác minh hồ sơ của đối tượng kiểm tra.
- Kiểm tra, xác minh thực tế việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Báo cáo giải trình của đối tượng được kiểm tra (nếu có).
- Trao đổi, tư vấn và làm rõ nội dung kiểm tra với đối tượng kiểm tra, sau đó lấy ý kiến phản hồi của đối tượng được kiểm tra.
- Lập biên bản kiểm tra
d) Bước 4: Kết thúc kiểm tra
- Sau khi kết thúc làm việc trực tiếp với đối tượng kiểm tra, Trưởng đoàn/Tổ trưởng xây dựng Báo cáo kết quả kiểm tra gửi người ra Quyết định kiểm tra.
- Căn cứ Báo cáo kết quả kiểm tra, người ra Quyết định kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra, công khai Thông báo kết quả kiểm tra theo quy định.
e) Bước 5: Xử lý sau kiểm tra
- Hiệu trưởng yêu cầu bộ phận quản lý trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền và theo quy định hiện hànhđể buộc cá nhân, bộ phận thực hiện kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra.
- Áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật nếu đối tượng kiểm tra không thực hiện các kiến nghị, quyết định xử lý sau kiểm tra..Hiệu trưởng đơn vị tổng hợp, công khai kết quả xử lý sau kiểm tra.
2.2. Lưu trữ hồ sơ kiểm tra nội bộ
a) Hồ sơ kiểm tra nội bộ.
- Quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ năm học. Quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra nội bộ.
- Kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học.
- Quy chế kiểm tra nội bộ.
- Hồ sơ một cuộc kiểm tra nội bộ
+ Quyết định kiểm tra.
+ Kế hoạch tiến hành kiểm tra (bao gồm cả phân công nhiệm vụ, lịch trình làm việc của Tổ kiểm tra/cá nhân kiểm tra độc lập).
+ Báo cáo của đối tượng kiểm tra, báo cáo giải trình (nếu có).
+ Biên bản kiểm tra
+ Tài liệu minh chứng thu nhận của đối tượng kiểm tra đối tượng có liên quan (nếu có).
+ Báo cáo kết quả kiểm tra.
+ Thông báo kết quả kiểm tra
- Báo cáo việc thực hiện kiến nghị sau kiểm tra (nếu có).
2.3. Thông tin báo cáo
- Nộp báo cáo sơ kết công tác kiểm tra nội bộ học kỳ I trước ngày 10/01/2026;
- Nộp báo cáo tổng kết công tác kiểm tra nội bộ năm học trước ngày 5/6/2026.
VI.TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Ông Phạm Văn Hiểu- Hiệu trưởng, Trưởng Ban KTNBTH: Phụ trách chung công tác KTNBTH: Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch.kiểm tra chuyên đề của tổ 1;2;3
2. Ông Vũ Văn Tuyến - Phó Hiệu trưởng, Phó ban - Phụ trách kiểm tra các hoạt động của CB, GV, NV và HS; kiểm tra chuyên đề của tổ 4-5
3. Các thành viên khác trong BKTNB thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công cụ thể của trưởng ban.
Các thành viên thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch khi có quyết định triệu tập, điều động của Trưởng ban.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các thành viên trong ban KTNBTH phản ánh về Hiệu trưởng để kịp thời giải quyết./.
| Nơi nhận: - Phòng VH-XH xã Vĩnh Lại (để báo cáo); - Thành viên trong Ban KTNBTH (để TH); - Công khai trên Cổng TTĐT; - Lưu VT. | TRƯỞNG BAN KIỂM TRA HIỆU TRƯỞNG Phạm Văn Hiểu |