| UBND XÃ VĨNH LẠI TRƯỜNG TH QUYẾT THẮNG Số: 56/KHNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Lại, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Quyết định số 3348/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân (UBND) thành phố Hải Phòng về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm
học 2025-2026;
Căn cứ Kế hoạch năm học 2025-2026 của ngành Giáo dục và Đào tạo
thành phố Hải Phòng; Hướng dẫn số 5954/SGDĐT-GDMN&GDTH ngày 26/8/2025 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2025-2026;
Thực hiện Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 28/8/2025 của UBND xã Vĩnh Lại về Kế hoạch phát triển Giáo dục xã Vĩnh Lại năm học 2025-2026;
Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và nhà trường, trường Tiểu học Quyết Thắng xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025-2026 như sau:
PHẦN I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2024-2025
Năm học 2024-2025, trường Tiểu học Quyết Thắng có 18 cán bộ, giáo viên, nhân viên và 01 GV hợp đồng vụ việc. Trong đó: Cán bộ quản lí: 02; Giáo viên: 14; Nhân viên: 02.
Năm học 2024-2025, nhà trường thực hiện tốt đường lối chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước. Nhà trường duy trì những thành tích đã đạt được và phát huy tốt nề nếp học tập, tổ chức nhiều hoạt động giáo dục bổ ích với học sinh. Nhà trường đã phối hợp với cùng CMHS quan tâm giáo dục học sinh, trang bị đầy đủ SGK, SGV, chú trọng quan tâm học sinh thuộc đối tượng con gia đình chính sách. Làm tốt công tác từ thiện, trợ giúp nhân đạo, hiến máu nhân đạo. Tích cực đổi mới công tác quản lí theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, đặc biệt là việc chuyển đổi số, ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lí, trong dạy và học. Nội bộ nhà trường đoàn kết, nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cha mẹ học sinh đồng tình nhất trí với các chủ trương, kế hoạch của nhà trường.
Một số kết quả tiêu biểu đạt được trong năm học 2024-2025
1. Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh:
- Năng lực, PC: 293/293 em đều Tốt và Đạt
- Học sinh hoàn thành sinh xuất sắc trong học tập và rèn luyện: 110 em (37,5%).
- Học sinh hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện: 53 em (18,1%).
- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học, lên lớp thẳng: 236/236 em (100%).
- Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 57/57em (100%).
2. Kết quả tham gia các cuộc thi, giao lưu trong năm học:
- Tham gia thi đấu Giải cờ vua cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức. Kết quả: 04/04 kì thù trong đội tuyển đều đạt thành tích và được công nhận HS giỏi cấp tỉnh. Trong đó có 01 Huy chương Bạc; 03 em đạt giải KK;
- Tham gia thi vẽ tranh Ngôi trường xanh cấp Quốc gia do Tạp trí điện tử môi trường và cuộc sống tổ chức. Kết quả: 1 em đạt giải Nhì; 1 em đạt giải Ấn tượng.
- Tham gia thi vẽ tranh “Em yêu Tổ quốc Việt Nam” do Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh tổ chức. Kết quả : 1 em đạt giải Nhất; 1 em đạt giải Nhì.
+ Violympic Toán Tiếng Việt: cấp tỉnh có 13 em đạt giải (01 giải Đồng; 12 giải Khuyến khích); cấp Quốc gia có 10 em được công nhận hoàn thành tốt vòng thi; 02 em đạt giải Khuyến khích.
+ Trạng nguyên Tiếng Việt: cấp tỉnh: 11 em đạt giải (trong đó có 04 giải Nhất; 03 giải Nhì; 02 giải Ba; 02 giải Khuyến khích)
+ IOE Tiếng Anh: vòng cấp tỉnh có 18 em đạt; vòng thi cấp Quốc gia có 08 HS được công nhận Hoàn thành tốt.
- Tổ chức “Hội thi Tiếng hát tuổi thần tiên” cấp trường. Tổng số: 10/10 lớp tham gia. Kết quả xét và trao 1 giải Xuất sắc (4B); 2 giải Nhất (3B, 5A), 3 giải Nhì (2A, 2B, 3A) và 4 giải Ba ( 1A, 1B, 4A, 5B)
- Tổ chức Ngày hội viết chữ đẹp cấp trường. Tổng số có 43 em tham gia. Kết quả: xét và trao 5 giải nhất, 9 giải nhì, 14 giải ba ở 5 khối lớp.
3. Kết quả chung của Nhà trường, Chi bộ, các đoàn thể và Giáo viên:
Nhà trường được công nhận lại Đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1; Đạt Kiểm định chất lượng giáo dục Mức độ 2.
Chi bộ: Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
Nhà trường: Tập thể LĐ tiên tiến;
Chi đoàn: Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ;
Liên đội: Vững mạnh cấp huyện.
Giáo viên: 1 GV đạt Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, 2 GV được UBND huyện tặng Giấy khen, 3 GV đạt Giáo viên dạy giỏi cấp huyện.
PHẦN II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2025-2026
1. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
Năm học 2025-2026 nhà trường có 18 cán bộ, giáo viên, nhân viên.
Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,4; Thông tin chi tiết:
| TT | CBQL, GV, NV | SL | Giới tính | Độ tuổi | Trình độ đào tạo | Viên chức | Hợp đồng vụ việc |
| Nam | Nữ | 30 | 31-40 | 41-50 | > 50 | CĐ TC | ĐH | Thạc Sĩ |
| Cán bộ quản lý | 2 | 2 | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 01 | 01 | 2 | |
| 1. | Hiệu trưởng | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 01 | 1 | |
| 2. | Phó hiệu trưởng | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | |
| Giáo viên | 14 | 0 | 14 | 1 | 8 | 4 | 1 | 0 | 14 | 0 | 14 | 1 |
| 1. | GV dạy môn văn hóa | 10 | 0 | 10 | 0 | 5 | 4 | 1 | 0 | 10 | 0 | 10 | 0 |
| 2. | GV dạy môn chuyên | 5 | 0 | 5 | 1 | 4 | 0 | | 0 | 5 | 0 | 4 | 1 |
| 2.1 | Ngoại ngữ | 1 | 0 | 1 | 1 | | | | | 1 | 0 | 1 | |
| 2.2 | Tin học | 1 | 0 | 1 | | 1 | | | | 1 | 0 | | 1 |
| 2.3 | Giáo dục thể chất | 1 | 0 | 1 | | 1 | | | | 1 | 0 | 1 | |
| 2.4 | Nghệ thuật (Âm nhạc) | 1 | 0 | 1 | | 1 | | | | 1 | 0 | 1 | |
| 2.5 | Nghệ thuật (Mĩ thuật) | 1 | 0 | 1 | | 1 | | | | 1 | 0 | 1 | |
| | Nhân viên | 2 | 0 | 2 | | 1 | 1 | | 0 | 2 | 0 | 2 | |
| 1. | Thư viện, thiết bị | 1 | 0 | 1 | | 1 | | | | 1 | 0 | 1 | |
| 2. | Văn thư - Kế toán | 1 | 0 | 1 | | | 1 | | | 1 | | 1 | |
| 3. | Thủ quỹ - Y tế | 0 | 0 | 0 | | 0 | | | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| | Tổng | 18 | 2 | 16 | 1 | 10 | 6 | 1 | 0 | 17 | 01 | 18 | 1 |
2. Đặc điểm học sinh nhà trường.
Năm học 2025-2026, nhà trường có 287 HS. Trong đó số HS lớp Một tuyển sinh được là 51 HS/2 lớp, đảm bảo kế hoạch giao, huy động đủ 100% trẻ trên địa bàn đến lớp đúng độ tuổi. Tổng số HS được biên chế vào 10 lớp. Thông tin chi tiết:
| Khối | Số lớp | Số HS | Số HS nữ | Số HS nam | HSKT | Trẻ mồ côi | Con hộ nghèo | Con hộ cận nghèo | Con LLVT (BG,Hải đảo) | HS lưu ban |
| 1 | 2 | 51 | 22 | 29 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2 | 2 | 53 | 18 | 35 | 01 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 |
| 3 | 2 | 50 | 19 | 31 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 |
| 4 | 2 | 58 | 31 | 27 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 5 | 2 | 75 | 42 | 33 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 |
| Cộng | 10 | 287 | 132 | 155 | 01 | 2 | 0 | 3 | 0 | 0 |
3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất nhà trường phần nào đáp ứng Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 26 tháng 5 năm 2020.
Khuôn viên nhà trường được quy hoạch gọn gàng, có tường bao xung quanh, môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn.
Tổng diện tích đã quy hoạch 9263m2 đang sử dụng 6078m2; sân chơi: 2100m2, sân tập thể dục có mái che 120 m2.
Các khối phòng:
- Khối phòng hành chính: Có phòng HT, HP, Bảo vệ, khu vệ sinh CBGV, NV, khu để xe CBGVNV.
- Khối phòng học tập: Có tổng số 13 phòng (kiên cố, cao tầng). Trong đó: Phòng học văn hóa: 10; phòng học Tin học: 01, Phòng GD nghệ thuật (Âm nhạc + Mĩ thuật): 01, Phòng học Tiếng Anh: 01).
- Khối phòng hỗ trợ học tập:
+ Thư viện: Trường có 1 thư viện 60 m2 với đầy đủ khu chức năng: kho sách, khu quản lý, khu đọc sách dành riêng cho GV, HS.
+ Phòng thiết bị giáo dục: Trường có 1 phòng thiết bị có đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết bị dạy học của toàn trường;
+ Phòng truyền thống, phòng Đội Thiếu niên: Trường có 01 phòng;
- Khối phụ trợ:
+ Trường có 01 Phòng Y tế trường học; 01 khu để xe HS; Dãy nhà lớp học 2 tầng 6 phòng học, mỗi tầng học có 1 khu vệ sinh HS: phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt; số lượng thiết bị đảm bảo.
+ Cổng, hàng rào bảo đảm vững chắc, an toàn. Cổng trường kiên cố, vững chắc có gắn biển tên trường.
- Khu sân chơi, thể dục thể thao:
+ Trường có một sân chung của nhà trường để tổ chức các hoạt động của toàn trường; sân bằng phẳng,
- Khối phục vụ sinh hoạt: Trường có 1 nhà phục vụ HS ăn bán trú.
- Hạ tầng kĩ thuật: Có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống cấp điện, hạ tầng CNTT, mạng Wife, Internet, khu gom rác. Toàn trường được sử dụng nước máy 100%, nước máy đã được dẫn đến từng dãy phòng học. Có đường truyền Internet tới các lớp.
- Thiết bị dạy học: 10 phòng học khối lớp 1, 2, 3, 4, 5 được trang bị Ti vi (tổng số 10 ti vi), hệ thống bảng có ray trượt chống loá, phòng học Tiếng Anh, phòng GD Nghệ thuật trang bị Tivi 65 inch.
4. Thuận lợi và khó khăn
4.1. Thuận lợi
- Trường có quy mô vừa phải (thuộc trường hạng III) có 10 lớp với tổng số 287 học sinh và 18 cán bộ giáo viên, nhân viên.
- Đảng bộ, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo cho giáo dục. Địa phương có bề dày truyền thống hiếu học.
- Đội ngũ giáo viên đủ cơ cấu, loại hình. Có 14/14 đ/c đạt chuẩn tỉ lệ 100%. Trường có các giáo viên được đào tạo chính quy về Âm nhạc, Thể dục; Tiếng Anh nên thuận lợi cho việc bố trí dạy học các môn học này một cách chủ động và hiệu quả.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín với học sinh và nhân dân địa phương, nhiệt tình trong công việc và có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Giáo viên của nhà trường tích cực học hỏi nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực khai thác ứng dụng công nghệ thông tin và các kĩ thuật dạy học trong dạy học đạt hiệu quả tốt.
- Chất lượng giảng dạy của nhà trường được nâng cao qua từng năm, tạo niềm tin với phụ huynh học sinh.
4.2. Khó khăn
- Cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn, chưa có phòng đa chức năng, phòng khoa học và công nghệ; phòng Hoạt động Đội, khu bán trú cho học sinh, khu hành chính quản trị xuống cấp, diện tích hẹp, hạ tầng kĩ thuật còn thiếu hệ thống phòng cháy, chữa cháy; thiết bị dạy học chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giảng dạy, học tập.
- Thư viện diện tích hẹp, thiếu phòng kho sách, số lượng SGK, sách tham khảo, truyện cho GV và HS mượn và đọc còn hạn chế. Thiết bị, Đồ dùng dạy học cho tất cả các môn học thiếu nhiều.
- Trường thiếu biên chế GV dạy môn Tin học và Công nghệ. GV môn Tin hợp đồng vụ việc theo tiết nên việc tổ chức sắp xếp TKB dồn vào các ngày đầu tuần ảnh hưởng nhiều đến việc phân công giáo viên dạy học 2 buổi/ngày.
- Một số em chưa có thói quen tập trung chú ý trong các hoạt động giáo dục và học tập; chưa biết chủ động thắc mắc, đặt câu hỏi để hỏi thầy cô, bạn bè …. nhiều học sinh chưa có các kĩ năng tự phục vụ bản thân, kĩ năng giúp việc gia đình, kĩ năng phòng chống hỏa hoạn, an toàn giao thông, chưa thực sự mạnh dạn tự tin trong học tập cũng như trong các hoạt động.
- Hiện 3 học sinh thuộc hộ cận nghèo, 02 HS trẻ mồ côi (nhà chùa Phúc Linh đang nuôi dưỡng) một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ đi làm ăn xa nên còn khó khăn trong việc kèm cặp, hướng dẫn con học ở nhà.
PHẦN III. NHIỆM VỤ
A. NHIỆM VỤ CHUNG
Chủ đề năm học: “Kỷ cương - Sáng tạo - Đột phá - Phát triển”.
1. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018
(CTGDPT); triển khai dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục tiểu học;
2. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phát triển trường lớp, giữ vững Danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia; bố trí đội ngũ giáo viên hợp lý;
có giải pháp phù hợp để thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trong bối
cảnh sáp nhập địa giới hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp;
3. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh, tạo cơ hội, điều kiện để học sinh được phát triển
toàn diện; đẩy mạnh giáo dục STEM/STEAM, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI);
nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai;
4. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục; thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật;
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới trong công tác quản lý, quản trị trường
học; thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền, tham mưu cấp
uỷ địa phương đưa giáo dục vào chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đảng các cấp với các nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện
của từng địa phương.
B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
1. Thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học
Xây dựng cảnh quan, môi trường đảm bảo xanh, sạch, đẹp, duy trì tốt vệ sinh môi trường, điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn trường học; có các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý;
Thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát đánh giá chất lượng các công trình trong nhà trường, xây dựng kế hoạch, báo cáo cấp có thẩm quyền và thực hiện việc bảo trì công trình theo quy định;
Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng văn hóa học đường; công tác bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, chú trọng các biện pháp giáo dục an toàn giao thông cho học sinh ngay từ đầu năm.
2. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục
- Ngày khai giảng năm học: 05/9/2025.
- Năm học có 35 tuần để thực hiện nội dung chương trình các môn học và được chia thành 2 học kì.
- Học kỳ I: Từ ngày 08/9/2025 đến ngày 09/01/2026.
- Học kỳ II: Từ ngày 12/01/2026 đến ngày 22/5/2026.
- Thời điểm kết thúc năm học: trước ngày 30/5/2026.
- Hoàn thành tuyển sinh lớp 1 trước ngày 31/7/2026.
- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 30/6/2026.
2.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường chủ động, linh hoạt thực hiện và hoàn thành chương trình năm học
Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục từ đầu tháng 8/2025. Hướng dẫn GV xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH ngày 7/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bố trí thời gian thực hiện chương trình chính khóa và tăng thêm đảm bảo tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực đối với học sinh; linh hoạt trong tổ chức thực hiện dạy học các môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và đối tượng học sinh; tích cực tạo môi trường cho học sinh được trải nghiệm, hoạt động tăng cường sức khỏe thông qua các Câu lạc bộ Võ cổ truyền, dân vũ, Âm nhạc, Mĩ thuật, kĩ năng phục vụ bản thân, gia đình, vận dụng các kiến thức đã học, phát huy năng lực đã đạt được trong chương trình các môn học, hoạt động giáo dục vào thực tiễn.
Tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục đảm bảo giáo viên nắm vững mạch nội dung, yêu cầu cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục và nội dung bài học, chủ đề học tập được thiết kế trong sách giáo khoa; Tùy vào đặc điểm địa phương, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường và đặc điểm đối tượng học sinh. Bảo đảm các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với môn học, hoạt động giáo dục.
2.2. Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
Nhà trường thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học theo các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT ban hành:
Thực hiện dạy học các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học tự chọn theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông 2018; tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh tự hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh; các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương.
Tổ chức dạy học 9 buổi/tuần, mỗi buổi bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết 35- 40 phút; kế hoạch giáo dục phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; sắp xếp thời khóa biểu khoa học, hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày, trong tuần phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
Nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức bán trú phù hợp điều kiện thực tế, có sự thống nhất của cha mẹ học sinh và theo đúng quy định, hoạt động bán trú được tổ chức trong khoảng thời gian từ sau giờ học buổi sáng đến trước khi bắt đầu giờ học buổi chiều, thông qua hoạt động bán trú góp phần rèn luyện học sinh về kỹ năng tự lập, tính kỷ luật, tự phục vụ, trách nhiệm, chia sẻ, yêu thương; bao gồm các hoạt động: tổ chức ăn trưa, ngủ trưa, vui chơi, giải trí,… bảo đảm các quy định về an toàn, vệ sinh thực phẩm, dinh dưỡng, sức khỏe cho học sinh.
Tổ chức các hoạt động cho học sinh ngoài giờ học chính thức theo nhu cầu, sở thích của học sinh, khoảng thời gian 1 buổi/tuần; căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh và nguyện vọng của cha mẹ học sinh, nhà trường tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ: Võ cổ truyền, Steam, AI, phát triển tư duy, Tiếng Anh, Cờ vua, Bóng đá, bơi, khéo tay, hay làm,…tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày bảo đảm an toàn, hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã đề ra trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh;
3. Tổ chức dạy học Tiếng Anh, Tin học.
3.1.Tổ chức dạy học Tiếng Anh
Đối với lớp 1, lớp 2: Nhà trường tiếp tục triển khai Chương trình môn Tiếng Anh tự chọn bảo đảm các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. Đảm tính liên thông với môn ngoại ngữ thực hiện bắt buộc từ lớp 3; thời lượng dạy học phù hợp với hình thức học làm quen ban đầu, không gây quá tải cho học sinh;
Đối với lớp 3, lớp 4 và lớp 5: triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh bắt buộc; bảo đảm tính liên thông và theo các yêu cầu được quy định trong chương trình GDPT 2018.
3.2. Tổ chức dạy học môn Tin học
Nhà trường tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 theo yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018; Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học, giáo dục kỹ năng công dân số cho học sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT.
Tổ chức tập huấn, xây dựng kế hoạch triển khai giáo dục kỹ năng công dân số theo Chương trình giáo dục phổ thông theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT.
Căn cứ vào điều kiện thực tế, đội ngũ giáo viên, linh hoạt các giải pháp tăng cường hoạt động giáo dục Tin học và giáo dục kỹ năng công dân số cho học sinh lớp 1, lớp 2 để thực hiện “hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số” đồng thời làm cơ sở để học sinh tiếp cận, học tập thuận lợi môn Tin học ở các lớp 3, lớp 4, lớp 5. Đối với lớp 3, lớp 4, lớp 5 tăng cường thời lượng, nội dung theo từng chủ đề, mạch kiến thức nhằm củng cố, khắc sâu các kiến thức trong môn Tin học đồng thời tạo điều kiện để học sinh được nghiên cứu, tìm hiểu, khám phá, mở rộng kiến thức Tin học, phát triển năng lực Tin học.
4. Thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm và tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình GDPT 2018
Nhà trường triển khai nội dung hoạt động trải nghiệm các khối lớp theo hướng dẫn số 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học trong chương trình GDPT năm 2018 từ năm học 2020-2021. Kế hoạch hoạt động trải nghiệm đảm bảo tích hợp nội môn, tích hợp liên môn và tích hợp các nội dung giáo dục địa phương, giáo dục STEM, giáo dục quyền con người theo các văn hướng dẫn.
Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung giáo dục của địa phương từ lớp 1 đến lớp 5 tích hợp, lồng ghép trong kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Công văn số 3036/BGDĐT-GDTH ngày 20/7/2021 với hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, địa phương, đảm bảo mục tiêu và chất lượng giáo dục.
Khi xây dựng kế hoạch, nhà trường đã chú ý lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục của địa phương không gây áp lực, quá tải cho học sinh khi thực hiện.
5. Triển khai giáo dục STEM
Nhà trường chủ động tổ chức chuyên đề thực hiện giáo dục STEM theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương và khả năng đáp ứng của các nhà trường. Tăng cường tổ chức tập huấn, học tập, trao đổi kinh nghiệm để việc triển khai thực hiện giáo dục STEM đúng mục đích, đạt hiệu quả.
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã chỉ đạo 02 tổ chuyên môn tổ chức dạy minh hoạ chuyên đề giáo dục STEM. Yêu cầu 100% GV đều có tiết dạy để toàn trường dự thống nhất, rút kinh nghiệm và áp dụng trong năm học.
Nhà trường đã chỉ đạo các tổ, khối, lớp xậy dựng kế hoạch dạy học có tiết dạy giáo dục STEM. Mỗi lớp đăng ký thực hiện ít nhất 01 tiết dạy STEM, 01 hoạt động trải nghiệm STEM hoặc 01 Dự án STEM. Ban Giám hiệu tổng hợp đăng ký các khối lớp và phân công GV cốt cán cùng BGH lên dự giờ trong năm học 2025-2026.
Trong quá trình triển khai thực hiện tại nhà trường hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu tại địa chỉ website https://stemtieuhoc.edu.vn và tổ chức lựa chọn tài liệu, các nguồn học liệu khác theo quy định.
6. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và phương pháp, hình thức đánh giá
6.1. Thực hiện linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học; nâng cao chất lượng thực chất trong việc xây dựng kế hoạch bài dạy, triển khai hiệu quả phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học, kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trong quá trình dạy học;
Nhà trường giao cho Tổ chuyên môn trách nhiệm xây dựng các tiết dạy chuyên đề, sưu tầm các vi deo các tiết dạy mẫu của Bộ GDĐT; các tiết dạy được đánh giá xuất sắc, sáng tạo trong Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp có áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tiên tiến để cùng xem, trao đổi và học tập trong các buổi sinh hoạt chuyên môn của Tổ.
Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động dạy học và quản lý giáo dục của nhà trường theo lộ trình, bao gồm ứng dụng công nghệ AI, chuyển đổi số, Giáo án số,… trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá;
6.2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá
Nhà trường chỉ đạo GV thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT; bảo đảm phù hợp với kế hoạch dạy học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; không kiểm tra, đánh giá vượt quá yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
Chỉ đạo giáo viên ra đề và giới thiệu kiểm tra định kỳ (gồm ma trận, đề kiểm tra và đáp án) gửi về Ban Giám hiệu nhà trường để kiểm tra, đánh giá việc ra đề của mỗi giáo viên, đồng thời phục vụ cho đánh giá định kỳ đối với các môn học có bài kiểm tra định kỳ cho các môn học theo Chương trình GDPT 2018.
Đối với môn Tin học và Công nghệ, nhà trường thực hiện tổ chức dạy học và kiểm tra, đánh giá như hai môn học độc lập, theo Chương trình GDPT môn Tin học và môn Công nghệ; thực hiện đánh giá và ghi kết quả học tập của học sinh bằng Học bạ số và theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 phù hợp với việc ghi nhận kết quả đánh giá hai môn học này theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
Thực hiện nghiêm túc bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.
II. Thực hiện quy hoạch trường, lớp; củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục
1. Rà soát, quy hoạch trường, lớp
Thực hiện thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT. Ngay từ đầu năm học nhà trường chỉ đạo GV rà soát và báo cáo kịp thời về tình hình CSVC phòng học. Ban Giám hiệu nhà trường kiểm tra, rà soát, các lớp học, các phòng bộ môn, các phòng chức năng, cơ sở vật chất sân chơi, vườn trường. Tiếp tục tham mưu với địa phương có các giải pháp sớm xây khu hành chính, quản trị, khu bán trú và các phòng chức năng trong nhà trường để đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc dạy và học cũng như các điều kiện để giữ vững trường Chuẩn Quốc gia mức độ I.
Tăng cường trang thiết bị dạy học; thiết bị vận động, vui chơi, không để tình trạng các phòng học không đạt tiêu chuẩn gây nguy hiểm cho GV và học sinh.
2. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và bảo đảm hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
2.1. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GDĐT ban hành quy định về điều kiện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Kế hoạch của Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ của xã và của thành phố năm 2025.
Xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
+ Độ tuổi các khối lớp:
| Năm sinh | Tổng số | Đang học lớp | HSKT |
| Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp 3 | Lớp 4 | Lớp 5 |
| 2019 | 51 | 51 | | | | | |
| 2018 | 53 | | 53 | | | | 1 |
| 2017 | 50 | | | 50 | | | 0 |
| 2016 | 58 | | | | 58 | | 0 |
| 2015 | 75 | | | | | 75 | 0 |
| Tổng | 287 | | | | | | 1 |
Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học đạt tỷ lệ: 75/75 đạt 100%
Điều tra tất cả các đối tượng trong địa bàn xã từ 0 đến 60 tuổi.
2.2. Thực hiện hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Nhà trường tiếp tục củng cố, bổ sung hồ sơ về các tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng giáo dục và các tiêu chuẩn về trường chuẩn Quốc gia để duy trì trường tiểu học đạt Chuẩn Quốc gia theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018.
Hiệu trưởng làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo tập trung các nguồn lực đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
3. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật; trẻ em lang thang, cơ nhỡ
3.1. Đối với trẻ khuyết tật
Nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật, xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục người khuyết tật tại địa phương theo Luật Người khuyết tật 2010 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật. Tăng cường giáo dục hòa nhập. Chuẩn bị tốt các điều kiện để trẻ em khuyết tật được bảo đảm quyền được học, được tiếp cận với giáo dục. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên dạy học sinh khuyết tật học hoà nhập.
Trong năm học 2025 - 2026, nhà trường có 01 học sinh khuyết tật.
3.2. Đối với trẻ em lang thang, cơ nhỡ
- Nhà trường luôn sẵn sàng tiếp nhận trẻ em lang thang, cơ nhỡ để dạy học theo thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương.
- Hiện nay nhà trường không có HS thuộc diện lang thang, cơ nhỡ.
III. Củng cố và tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục
1. Củng cố và phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
1.1. Thực hiện các giải pháp bố trí, sử dụng giáo viên
Năm học 2025-2026, nhà trường hợp đồng với 01 GV (thuộc biên chế Trường Tiểu học Ninh Hoà) đủ điều kiện về chuyên môn để đứng lớp dạy môn Tin học; đồng thời có biện pháp lâu dài để quy hoạch, tuyển dụng và bố trí đủ giáo viên dạy đúng và đủ các môn học, bảo đảm giáo dục toàn diện học sinh đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Nhà trường có kế hoạch phân công giáo viên dạy học các lớp theo dựa trên năng lực, sở trường chuyên môn của từng GV đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
1.2. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Triển khai bồi dưỡng cho CBQL, GV thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội dung bồi dưỡng với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường, cụm trường để nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên; tiếp tục triển khai hiệu quả công tác đánh giá và bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Tổ chuyên môn tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn; kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ giữa các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học.
Mỗi khối lớp tổ chức ít nhất 1 chuyên đề/năm học đảm bảo chất lượng, nhà trường ít nhất 1 chuyên đề triển khai đối với cấp cụm tập trung vào nâng cao chất lượng đội ngũ, đổi mới phương pháp dạy học và giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm cho học sinh; triển khai hiệu quả các chuyên đề giảng dạy các khối lớp theo CTGDPT 2018.
| Thời gian thực hiện | Nội dung chuyên đề | Người thực hiện |
| 08/2025 | Chuyên đề: Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong dạy học ở tiểu học | BGH +TTCM |
| 09/2025 | Chuyên đề: Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học ở tiểu học | BGH+ TTCM +TPT |
| 10/2025 | Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI vào môn Toán lớp 2 | TTCM 1-2-3+ GV khối 2 |
| 10/2025 | Một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy dạng toán : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. | TTCM 4-5+ GV khối 4 |
| 12/2025 | Vận dụng học thông qua chơi trong môn TV lớp 3 dạng bài đọc ( Tiết 2) nhằm phát huy năng lực, phẩm chất học sinh. | TTCM 1-2-3 + GV khối 3 |
| 01/2026 | Vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học câu đơn, câu ghép. | TTCM 4-5 + GV khối 5 |
| 01/2026 | Tổ chức dạy môn Toán lớp 1CTGDPT 2018 theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. | TTCM 1-2-3 + GV khối 1 |
Tạo điều kiện tốt nhất để 100% cán bộ quản lí, giáo viên được tham gia các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.
Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo.
2. Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
2.1. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Nhà trường chủ động tham mưu với các cấp về những khó khăn về cơ sở vật chất của nhà trường để được hỗ trợ kịp thời.
Đầu năm học, nhà trường rà soát công khai danh mục, thiết bị đồ dùng dạy học hiện có, chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên căn cứ thiết bị hiện có xây dựng kế hoạch sử dụng, bổ sung thiết bị dạy học, khai thác học liệu điện tử trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học; tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học trên lớp đối với giáo viên. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học hiện có, chú trọng các thiết bị dạy môn Tin học, Thể dục, Mỹ thuật, Tiếng Anh.
Nhà trường đã huy động phụ huynh học sinh tu sử hơn 60 bộ bàn ghế cho HS, thực hiện các biện pháp phù hợp để 100% các phòng học đều có ti vi, máy tính kết nối mạng để dạy học.
2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện trường học
Nhà trường xây dựng và tu sửa khu thư viện xanh và nội thất phòng thư viện thân thiện. Kêu gọi GV, HS ủng hộ sách vào tủ sách thư viện. Huy động sự tham gia của cha mẹ học sinh và cộng đồng trong quá trình tổ chức hoạt động nhằm góp phần xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường và cộng đồng.
BGH xây dựng kế hoạch, thời khóa biểu và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc thực hiện tiết đọc thư viện và tiết học thư viện theo quy định; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật, học liệu và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và tổ chức hoạt động thư viện, đặc biệt là phát triển thư viện số, thư viện trực tuyến. Tăng cường ứng dụng CNTT vào công tác quản lý thư viện nhà trường, tăng cường thư viện lớp học để thuận lợi cho học sinh thuận lợi trong việc đọc truyện, đọc sách.
Trường đã được công nhận thư viện chuẩn mức độ 2 năm học 2024-2025.
3. Tăng cường chuyển đổi số trong giáo dục, đào tạo và giáo dục kĩ năng công dân số
3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”. Chỉ đạo CB, GV, NV thực hiện có nề nếp, hiệu quả, chất lượng các hệ thống CNTT hiện đang sử dụng.
CBQL-GV,NV sử dụng tốt phần mềm CSDL ngành, phần mềm học bạ số.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kết hợp các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên bằng hình thức trực tiếp và trực tuyến; Tiếp tục thực hiện triển khai một số nội dung chuyển đổi số (thư viện số, quản lý hồ sơ chuyên môn trên môi trường số, kho học liệu số) theo kế hoạch của Bộ GDĐT và của Sở GDĐT. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin; quan tâm bồi dưỡng đội ngũ CBGVNV về kĩ năng công nghệ thông tin sẵn sàng triển khai thực hiện các nội dung cụ thể về chuyển đổi số theo kế hoạch.
3.2. Triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào giảng dạy ở cấp tiểu học
Nhà trường triển khai thực hiện đưa nội dung giáo dục kĩ năng công dân số vào giảng dạy ở cấp tiểu học thông qua dạy học môn Tin học, tích hợp giáo dục kĩ năng công dân số thông qua tổ chức dạy học các môn học, hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
3.3.Triển khai Học bạ số
Dựa trên hướng dẫn của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT thực hiện Chỉ thị số 215/KH-UBND ngày 25/8/2028 của UBND thành phố Hải Phòng về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước năm 2025 và những năm tiếp theo, nhà trường đã thực hiện triển khai chất lượng, hiệu quả Học bạ số từ năm học 2024-2025.
IV. Tăng cường thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục
1. Tiếp tục thực hiện đổi mới công tác quản lý nhà trường theo quy định, trong đó tập trung thực hiện có hiệu quả các nội dung sau
Nhà trường đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn; thực hiện nhập số liệu, khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu toàn ngành về trường, lớp, học sinh, giáo viên, trường chuẩn quốc gia và các thông tin khác trong quản lý. Nhà trường triển khai ứng dụng quản lý, điều hành và truyền thông ngành giáo dục tích hợp trên CSDL ngành đến tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị. Hướng dẫn phụ huynh, học sinh sử dụng ứng dụng để theo dõi tình hình học tập và rèn luyện; đối với phiên bản nâng cao, mở rộng của ứng dụng việc sử dụng dịch vụ trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận thống nhất giữa phụ huynh và nhà trường đảm bảo đúng quy định.
Hiệu trưởng đã tập huấn hướng dẫn CB, GV, NV các loại hồ sơ sổ sách của nhà trường theo điều lệ trường Tiểu học. Tiếp tục thực hiện tinh giản hồ sơ, sổ sách trong nhà trường: Hồ sơ trường, tổ chuyên môn, cá nhân; Các danh mục hồ sơ phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng khác trường giao cho các bộ phận tham mưu xây dựng, theo dõi, quản lý đảm bảo các quy định của công tác kiểm định, thực hiện lưu giữ hồ sơ số theo quy định.
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học, phê duyệt các loại kế hoạch của Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, kí duyệt kế hoạch bài dạy của tổ trưởng. Phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, phê duyệt kế hoạch môn học, kế hoạch bài dạy của giáo viên; tổ trưởng xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn; giáo viên chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch môn học, kế hoạch bài dạy, kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp, kế hoạch giáo dục trải nghiệm.
Thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học và giáo dục theo quy định, đảm bảo sự tham gia của các lực lượng xã hội như cha mẹ học sinh, cộng đồng xã hội... để giúp nhà trường huy động được các nguồn lực và cộng đồng trách nhiệm trong việc xây dựng, thực thi và giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
Thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phù hợp với loại hình nhà trường và quy định của pháp luật về trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Không thành lập các lớp chọn, phân loại học sinh ở các khối lớp.
Nhà trường chỉ đạo GV chủ động quyết định các phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục, bảo đảm chất lượng, hiệu quả;
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch các bộ phận chuyên môn, kế hoạch các hoạt động đảm bảo đúng quy trình, có tính khả thi cao, các trường cần xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể theo đúng tình hình nhà trường, của tổ, của lớp; xây dựng tiêu chí thi đua cụ thể, tiêu chuẩn cần đạt trong năm học, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2025-2026.
Thực hiện nền nếp, kỉ cương thật tốt ngay từ đầu năm học. Tăng cường và thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra nội bộ trường học theo quy định, thực hiện kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ, dự giờ phân loại đội ngũ để có biện pháp cụ thể bồi dưỡng giáo viên, cần tập trung vào việc đổi mới phương pháp, áp dụng các chuyên đề mà nhà trường và Phòng GD&ĐT đã triển khai với từng giáo viên, đặc biệt chú trọng đến triển khai CTGDPT 2018 với lớp 5.
Xây dựng mối đoàn kết nội bộ trong cơ quan đơn vị, quan tâm đến đời sống của cán bộ giáo viên, nhân viên; thực hiện tốt các chính sách đối với giáo viên, nhân viên, tạo động lực cho CBGV hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong trường học.Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT
ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
Hiệu trưởng chỉ đạo hiệu quả giáo viên của trường việc quản lý, sử dụng webside của trường, Sở GDĐT, tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào đổi mới công tác quản lí, sử dụng hiệu quả phần mềm Cơ sở dữ liệu trong công tác báo cáo thống kê số liệu chất lượng giáo dục tiểu học (03 kì: Đầu năm: 20/9; cuối kì 1: 10/01 và cuối năm học: 10/6) đảm bảo kịp thời, chính xác. Thực hiện linh hoạt chế độ báo cáo nhanh bằng thư điện tử nhằm thu thập và quản lí thông tin kịp thời, thông suốt giữa các cấp quản lí giáo dục từ Sở GD&ĐT, UBND xã và nhà trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, đánh giá học sinh tiểu học.
Tăng cường sự phối hợp thống nhất 3 môi trường giáo dục: Nhà trường, gia đình và xã hội tạo môi trường giáo dục lành mạnh cho học sinh; trong đó môi trường giáo dục nhà trường đóng vai trò trung tâm kết nối thông qua các hình thức: Gặp trực tiếp, qua Zalo, qua điện thoại, qua các văn bản đề nghị phối hợp thực hiện với các ban ngành, đoàn thể địa phương...
Hiệu trưởng mỗi tháng ít nhất dự giờ 2 tiết, Phó Hiệu trưởng dự ít nhất 4 tiết, thực hiện kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề toàn bộ giáo viên để nắm bắt thực tế chất lượng giảng dạy, giáo dục học sinh của giáo viên, từ đó làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
Hiệu trưởng chỉ đạo Văn thư - Kế toán thực hiện chi trả đúng chế độ tiền lương, phụ cấp, đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng cho Cán bộ quản lí, Giáo viên, nhân viên, rà soát, bổ sung Hồ sơ của Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên đúng qui định.
Rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực, nâng cao trình độ chuyên môn.
Căn cứ thông tư số 17/2019/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2019 của Bộ GDĐT ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông; Kế hoạch số 212/KH-BGDĐT ngày 20/3/2019 của Bộ GDĐT về Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí thực hiện chương trình GDPT 2018;
Hiệu trưởng chỉ đạo nhà trường sử dụng đội ngũ giáo viên và GV cốt cán để tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên đại trà của nhà trường; gắn nội dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn trong trường, cụm trường theo phương thức bồi dưỡng trực tiếp, bồi dưỡng trực tuyến, thường xuyên, liên tục.
2. Đẩy mạnh quản trị trường học
Nhà trường thực hiện quản trị hoạt động dạy học và giáo dục gắn liền với quản trị nhân sự, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và tài chính thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn trong việc quản lý kế hoạch giáo dục cá nhân và kế hoạch bài dạy của giáo viên, bảo đảm chất lượng, thiết thực, hiệu quả.
Hiệu trưởng phân công, sắp xếp đội ngũ đúng quy định, hợp lý, đúng chuyên môn theo hướng phát huy tối đa năng lực, sở trường, tính năng động, sáng tạo của mỗi giáo viên, nhân viên.
Hiệu trưởng rà soát, cập nhật, thực hiện nghiêm túc quy tắc dân chủ, quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ; quy tắc ứng xử trong trường học…. và các quy định về chức năng nhiệm vụ, từng vị trí việc làm theo đề án vị trí việc làm.
Hiệu trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc Hội nghị viên chức đầu năm học mang tính thực chất có hiệu quả, tổ chức hội thảo bàn bạc thông qua kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, xây dựng quy chế dân chủ trong trường học; nề nếp chuyên môn, xây dựng các tiêu chí thi đua đánh giá CBQL, GV, nhân viên... đảm bảo cụ thể, rõ ràng và có tính khả thi cao.
3. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện vần động tài trợ, tăng cường CSVC, thực hiện công khai trong trường học
Nhà trường thực hiện tự chủ về tài chính đi đôi với đảm bảo thực hiện đúng, đủ yêu cầu công khai theo Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ GDĐT quy định về công khai trong hoạt động của các cơ sở giáo dục; quản lý các khoản tài trợ theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2019 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; quản lý chặt chẽ các khoản thu, quản lý trong nhà trường theo đúng quy định của HĐND thành phố, các văn bản hướng dẫn của các cấp. Nhà trường đã triển khai và thực hiện nghiêm túc công văn số 1733/SGDĐT-KHTC ngày 19/8/2024 về việc triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục năm học 2025-2026.
Chủ động tham mưu, đề xuất thực hiện khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đáp ứng nhu cầu của người học theo quy định, phù hợp với điều kiện của địa phương.
4. Tăng cường công tác phối hợp trong thực hiện các nhiệm vụ giáo dục
Thực hiện hiệu quả quản lý, phối hợp hoạt động với Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011. Trong đó, coi trọng thông tin, tuyên truyền để thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận, huy động sự tham gia của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục;
Tăng cường công tác quản lý, thực hiện đúng quy định thực hiện liên kết trong lĩnh vực giáo dục. Triển khai, quản lý hoạt động kỹ năng sống, căn cứ vào nhu cầu, sở thích của học sinh và nguyện vọng của cha mẹ học sinh, nhà trường tổ chức các hoạt động dưới hình thức sinh hoạt câu lạc bộ: Võ cổ truyền, Steam, AI, phát triển tư duy, Tiếng Anh, Cờ vua, Bóng đá, bơi, khéo tay, hay làm,…tạo điều kiện để học sinh vui chơi, giải trí sau giờ học chính thức trong ngày bảo đảm an toàn, hiệu quả, theo đúng mục tiêu đã đề ra trên cơ sở thống nhất, tự nguyện của học sinh, cha mẹ học sinh, thực hiện nghiêm túc hướng dẫn số 5997/SGDĐT-GDTX-GDNN&ĐH ngày 27/8/2025 của Sở Giáo dục và đào tạo Hải Phòng về việc hướng dẫn tổ chức, hoạt động đối với các trung tâm khác làm nhiệm vụ giáo dục thường xuyên.
5. Chủ động tham gia có hiệu quả, chất lượng các cuộc thi, giao lưu
Tích cực tham gia các kì thi, cuộc thi, hội thi theo hướng dẫn tại Công văn số 6016/SGDĐT-VP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Khuyến khích học sinh tham gia cuộc thi, giao lưu Tiếng Anh, Cuộc thi Tiếng Anh trên Internet, thi Toán học qua mạng (Vio Edu) đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
- Tham gia thi Cờ vua, bơi học sinh tiểu học cấp xã, thành phố.
- Tổ chức thi GVG cấp trường;
- Tham gia Thi Video tiết dạy đối với khối 5; thi giảng trực tiếp GV dạy các lớp 1, 2, 3 cấp xã và thành phố.
- Chủ động, tích cực tham gia các cuộc thi, hội thi khác theo hướng dẫn, phát động của Bộ GDĐT, Sở GDĐT.
6. Tăng cường công tác kiểm tra trường học
Chú trọng các nội dung: kiểm tra công tác triển khai thực hiện CT GDPT 2018; kiểm tra, tư vấn, hướng dẫn công tác lập kế hoạch dạy học và giảng dạy của GV; kiểm tra việc thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá;
Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chuyên môn và giáo viên điều chỉnh, khắc phục kịp thời những sai sót, lệch lạc, đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy theo tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp của GV.
- Tổ chức khảo sát chất lượng thực hiện chương trình GDPT 2018 cấp trường từ lớp 1 đến lớp 5 vào đầu năm, cuối kì 1 và cuối năm.
V. Đẩy mạnh các phong trào thi đua và công tác truyền thông
1. Phát động, triển khai các phòng trào thi đua thiết thực, hiệu quả
Xây dựng tiêu chí thi đua cụ thể cho từng nhiệm vụ, từng giáo viên, nhân viên. Đánh giá, bình xét thi đua cuối năm đúng quy trình, chính xác, công bằng, khách quan, bảo đảm công khai, minh bạch, từng bước đạt tiến bộ hơn so với kết quả năm học trước.
Thực hiện tốt việc khen thưởng, động viên học sinh tiến bộ; bảo đảm thực hiện đúng quy định, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, tạo động lực phấn đấu cho học sinh; tăng cường các biện pháp giáo dục tích cực để rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm của học sinh đối với bản thân, thầy, cô, bạn bè, gia đình và cộng đồng.
2. Tăng cường thực hiện công tác truyền thông
Tổ chức và định hướng truyền thông, tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và đào tạo trên nhóm zalo, trên cổng thông tin của nhà trường. Tiếp tục tăng cường truyền thông nội bộ, bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của Đảng, Nhà nước, của Bộ GDĐT, … đến được từng cán bộ, giáo viên, nhân viên; tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên trách truyền thông nhằm nâng cao kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin về giáo dục và đào tạo, không đưa thông tin bịa đặt, sai sự thật trên không gian mạng.
Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông, tuyên truyền, định hướng các chủ trương, chính sách mới về giáo dục tại địa phương; đẩy mạnh truyền thông về nội dung, giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông để tạo sự đồng thuận giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Xây dựng kế hoạch truyền thông, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong trường. Phân công Phó Hiệu trưởng và tổ trưởng, tổ phó viết bài đưa tin về các hoạt động chuyên môn của trường. Đoàn, Đội viết vài đưa tin về các hoạt động của học sinh trong các ngày lễ lớn. Thư kí Hội đồng viết bài đưa tin về các hoạt động ngày HNVC, 20/10; 8/3..; Y tế, thư viện viết bài tuyên truyền mỗi tháng/1 bài… Cán bộ quản lý và giáo viên của nhà trường chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động giáo dục của nhà trường. Nhất là các gương người tốt, việc tốt, để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
3. Thực hiện nghiêm túc thời gian, chế độ thông tin báo cáo
Hiệu trưởng thường xuyên cập nhật công văn, thông báo, hướng dẫn, yêu cầu… qua trang thông tin chỉ đạo điều hành của UBND xã Vĩnh lại, của Sở GDĐT, qua nhóm Zalo dành cho CBQL và qua các hình thức khác hàng ngày để thực hiện các nhiệm vụ năm học kịp thời.
Hiệu trưởng kiểm tra, ký duyệt và lưu trữ các văn bản, các số liệu thống kê báo cáo UBND xã Vĩnh lại, Sở GDĐT chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.
Phó Hiệu trưởng thực hiện báo cáo định kỳ đầu năm học trên CSDL cơ sở dữ liệu ngành đảm bảo “đúng, đủ, sách, sống” theo quy định tại qui chế số 5344/QĐ-SGDĐT ngày 07/8/2025 về quản lí, vận hành cơ sở dữ liệu ngành của Sở GDĐT thành phố Hải Phòng, triển khai ứng dụng quản lý điều hành và báo cáo thống kê giáo dục năm học 2025-2026 (03 kì: Đầu năm: trước 10/9; cuối kì 1: trước 18/01 và cuối năm học 15/6) đảm bảo kịp thời, chính xác.
VI. Một số hoạt động khác
1. Tham gia thi cờ vua cấp xã, tỉnh.
2. Thành lập và Giao lưu các Câu lạc bộ sau giờ học chính khóa như: IOE lớp 3-4-5, khuyến khích sân chơi Toán học Vioedu cấp trường, tỉnh. Câu lạc bộ võ cổ truyền... theo hình thức cấp trường, nhóm trường, cấp huyện. Giao lưu cờ vua, bóng đá cấp trường. Khuyến khích học sinh tham gia các cuộc giao lưu như Lãnh đạo trẻ tương lai, Trạng nguyên Tiếng Việt cấp tỉnh và Quốc gia trên tinh thần tự nguyện đảm bảo công bằng, khách quan và trung thực trong kết quả.
3. Kiện toàn Ban chỉ đạo Y tế trường học và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình phòng chống dịch bệnh theo mùa, công tác GDTC trường học, chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc răng miệng, chăm sóc mắt học đường, giáo dục thể chất cho học sinh.
4. Tổ chức tốt hoạt động sao nhi đồng, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; hoạt động ngoài giờ lên lớp, múa hát tập thể sân trường, các trò chơi dân gian, thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, các di tích lịch sử của địa phương như đền thờ anh hùng dân tộc Khúc Thừa Dụ, Khu tưởng niệm Bác Hồ, ...
5. 100% cán bộ giáo viên có bản đăng kí thi đua, tham gia đầy đủ các hội thi do trường và ngành tổ chức
VII. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
- Các môn đánh giá bằng điểm số (Bài KT cuối năm)
| STT | Lớp | Sĩ số | Điểm | Tiếng Việt | Toán | Khoa học | LS-ĐL | Tiếng Anh | Tin học | Công nghệ |
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % |
| 1 | 1A | 26 | 9-10. | 11 | 42.3 | 11 | 42.3 | | | | | 10 | 38.5 | 10 | 38.5 | | |
| 7-8. | 10 | 38.5 | 10 | 38.5 | | | | | 11 | 42.3 | 11 | 42.3 | | |
| 5-6. | 5 | 19.2 | 5 | 19.2 | | | | | 5 | 19.2 | 5 | 19.2 | | |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | | |
| 2 | 1B | 25 | 9-10. | 10 | 40 | 10 | 40 | | | | | 10 | 40 | 10 | 40 | | |
| 7-8. | 10 | 40 | 10 | 40 | | | | | 10 | 40 | 10 | 40 | | |
| 5-6. | 5 | 20 | 5 | 20 | | | | | 5 | 20 | 5 | 20 | | |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | | |
| KHỐI 1 | 51 | 9-10. | 21 | 41.2 | 21 | 41.2 | | | | | 20 | 39.2 | 20 | 39.2 | | |
| 7-8. | 20 | 39.2 | 20 | 39.2 | | | | | 21 | 41.2 | 21 | 41.2 | | |
| 5-6. | 10 | 19.6 | 10 | 19.6 | | | | | 10 | 19.6 | 10 | 19.6 | | |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | | |
| 3 | 2A | 26 | 9-10 | 8 | 30.8 | 9 | 34.6 | | | | | 8 | 30.8 | 8 | 30.8 | | |
| 7-8. | 9 | 34.6 | 9 | 34.6 | | | | | 9 | 34.6 | 9 | 34.6 | | |
| 5-6. | 9 | 34.6 | 8 | 30.8 | | | | | 9 | 34.6 | 9 | 34.6 | | |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0.0 | 0 | 0 | | |
| 4 | 2B | 27 | 9-10 | 9 | 33.3 | 10 | 37.0 | | | | | 9 | 33.3 | 9 | 33.3 | | |
| 7-8. | 10 | 37.0 | 9 | 33.3 | | | | | 10 | 37.0 | 11 | 40.7 | | |
| 5-6. | 8 | 29.6 | 8 | 29.6 | | | | | 8 | 29.6 | 7 | 25.9 | | |
| <5. | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | | |
| KHỐI 2 | 53 | 9-10. | 17 | 32 | 19 | 36 | | | | | 17 | 32 | 17 | 32 | | |
| 7-8. | 19 | 36 | 18 | 34 | | | | | 19 | 36 | 20 | 38 | | |
| 5-6. | 17 | 32 | 16 | 30 | | | | | 17 | 32 | 16 | 30 | | |
| <5. | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | | |
| 5 | 3A | 29 | 9-10. | 7 | 25 | 8 | 28.6 | | | | | 8 | 28.6 | 8 | 28.6 | 8 | 28.6 |
| 7-8. | 14 | 50 | 13 | 46.4 | | | | | 13 | 46.4 | 13 | 46.4 | 13 | 46.4 |
| 5-6. | 7 | 25 | 7 | 25 | | | | | 7 | 25 | 7 | 25 | 7 | 25 |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 6 | 3B | 29 | 9-10. | 6 | 27.3 | 6 | 27.3 | | | | | 6 | 27.3 | 6 | 27.3 | 6 | 27.3 |
| 7-8. | 10 | 45.4 | 10 | 45.4 | | | | | 10 | 45.4 | 11 | 50 | 11 | 50 |
| 5-6. | 6 | 27.3 | 6 | 27.3 | | | | | 6 | 27.3 | 5 | 22.7 | 5 | 22.7 |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| KHỐI 3 | 50 | 9-10. | 13 | 26 | 14 | 28 | | | | | 14 | 28 | 14 | 28 | 14 | 28 |
| 7-8. | 24 | 48 | 23 | 46 | | | | | 23 | 46 | 24 | 48 | 24 | 48 |
| 5-6. | 13 | 26 | 13 | 26 | | | | | 13 | 26 | 12 | 24 | 12 | 24 |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7 | 4A | 29 | 9-10. | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 | 9 | 31.1 | 8 | 27.6 | 9 | 31.1 | 8 | 27.6 | 9 | 31.1 |
| 7 -8 | 14 | 48.3 | 14 | 48.3 | 13 | 44.8 | 14 | 48.3 | 13 | 44.8 | 14 | 48.3 | 13 | 44.8 |
| 5 -6 | 8 | 27.6 | 8 | 27.6 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 8 | 4B | 29 | 9-10. | 7 | 24.1 | 6 | 20.6 | 9 | 31.1 | 8 | 27.6 | 9 | 31.1 | 8 | 27.6 | 9 | 31.1 |
| 7-8 | 14 | 48.3 | 16 | 55.2 | 13 | 44.8 | 14 | 48.3 | 13 | 44.8 | 14 | 48.3 | 13 | 44.8 |
| 5-6 | 8 | 27.6 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 | 7 | 24.1 |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| KHỐI 4 | 58 | 9-10. | 14 | 24.1 | 13 | 22.4 | 18 | 31.1 | 16 | 27.6 | 18 | 31.1 | 16 | 27.6 | 18 | 31.1 |
| 7-8 | 28 | 48.3 | 30 | 51.7 | 26 | 44.8 | 28 | 48.3 | 26 | 44.8 | 28 | 48.3 | 26 | 44.8 |
| 5-6 | 16 | 27.6 | 15 | 25.9 | 14 | 24.1 | 14 | 24.1 | 14 | 24.1 | 14 | 24.1 | 14 | 24.1 |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 9 | 5A | 39 | 9-10. | 9 | 23.1 | 10 | 25.6 | 9 | 23.1 | 10 | 25.6 | 9 | 23.1 | 10 | 25.6 | 9 | 23.1 |
| 7 -8 | 20 | 51.3 | 19 | 48.8 | 20 | 51.3 | 19 | 48.8 | 20 | 51.3 | 20 | 51.3 | 20 | 51.3 |
| 5-6 | 10 | 25.6 | 10 | 25.6 | 10 | 25.6 | 10 | 25.6 | 10 | 25.6 | 9 | 23.1 | 10 | 25.6 |
| < 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 10 | 5B | 36 | 9-10. | 8 | 22.2 | 9 | 25 | 8 | 22.2 | 8 | 22.2 | 8 | 22.2 | 8 | 22.2 | 9 | 25 |
| 7 -8 | 19 | 52.8 | 17 | 47.2 | 19 | 52.8 | 19 | 52.8 | 19 | 52.8 | 19 | 52.8 | 19 | 52.8 |
| 5-6 | 9 | 25 | 10 | 27.8 | 9 | 25 | 9 | 25 | 9 | 25 | 9 | 25 | 8 | 22.2 |
| < 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| KHỐI 5 | 75 | 9-10. | 17 | 22.7 | 19 | 25.3 | 17 | 22.7 | 18 | 24 | 17 | 22.7 | 18 | 24 | 18 | 24 |
| 7 -8 | 39 | 52 | 36 | 48 | 39 | 52 | 38 | 50.7 | 39 | 52 | 39 | 52 | 39 | 52 |
| 5-6 | 19 | 25.3 | 20 | 26.7 | 19 | 25.3 | 19 | 25.3 | 19 | 25.3 | 18 | 24 | 18 | 24 |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Toàn trường | | 9-10. | 82 | 28,6 | 86 | 30,0 | 35 | 26,3 | 34 | 25,6 | 86 | 30,0 | 85 | 29,6 | 50 | 27,3 |
| 7-8. | 130 | 45,3 | 127 | 44,2 | 65 | 48,9 | 66 | 49,6 | 128 | 44,6 | 132 | 46,0 | 89 | 48,6 |
| 5-6. | 75 | 26,1 | 74 | 25,8 | 33 | 24,8 | 33 | 24,8 | 73 | 25,4 | 70 | 24,4 | 44 | 24,1 |
| <5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
2.Đánh giá về kết quả GD
| | Khối | Sĩ số | HSKT | Hoàn thành XS | Hoàn thành tốt | Hoàn thành |
| SL | % | SL | % | SL | % |
| Kết quả GD | K1 | 51 | 0 | 17 | 33,3 | 18 | 35,3 | 16 | 31,4 |
| K2 | 53 | 01 | 17 | 32,1 | 14 | 26,4 | 22 | 41,5 |
| K3 | 50 | 0 | 14 | 28,0 | 13 | 26,0 | 23 | 46,0 |
| K4 | 58 | 0 | 12 | 20,7 | 14 | 24,1 | 32 | 55,2 |
| K5 | 75 | 0 | 17 | 22,7 | 19 | 25,3 | 39 | 52,0 |
| Cộng | 287 | 01 | 77 | 26,8 | 78 | 27,2 | 132 | 46,0 |
3. Đánh giá về năng lực, phẩm chất
| Chất lượng giáo dục | KHỐI 1 | KHỐI 2 | KHỐI 3 | KHỐI 4 | KHỐI 5 | TỔNG |
| SL | % | ST | % | SL | % | ST | % | SL | % | SL | % |
| I. Phẩm chất | | | | | | | | | | | | |
| 1. Yêu nước | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 51 | 100 | 53 | 100 | 32 | 64 | 32 | 55.2 | 39 | 52 | 207 | 72.1 |
| Đạt | 0 | 0 | 0 | 0 | 18 | 36 | 26 | 44.8 | 36 | 48 | 80 | 27.9 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2. Nhân ái | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 51 | 100 | 41 | 77.4 | 32 | 64 | 28 | 48.3 | 37 | 49.3 | 189 | 65.9 |
| Đạt | 0 | 0 | 12 | 22.6 | 18 | 36 | 30 | 51.7 | 38 | 50.7 | 98 | 34.1 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3.Chăm chỉ | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 41 | 80.4 | 42 | 79.2 | 30 | 60 | 32 | 55.2 | 40 | 53.3 | 185 | 64.5 |
| Đạt | 10 | 19.6 | 11 | 20.8 | 20 | 40 | 26 | 44.8 | 35 | 46,7 | 102 | 35.5 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4.Trung thực | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 51 | 100 | 41 | 77.4 | 32 | 64 | 26 | 44.8 | 39 | 52 | 189 | 65.9 |
| Đạt | 0 | 0 | 12 | 22.6 | 18 | 36 | 32 | 55.2 | 36 | 48 | 98 | 34.1 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 5. Trách nhiệm | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 51 | 100 | 40 | 75.5 | 30 | 60 | 27 | 46.6 | 39 | 52 | 187 | 65.2 |
| Đạt | 0 | 0 | 13 | 24.5 | 20 | 40 | 31 | 53.4 | 36 | 48 | 100 | 34.8 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| II. Năng lực | | | | | | | | | | | | |
| 1.Năng lực chung | | | | | | | | | | | |
| 1.1.Tự chủ và tự học | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 40 | 78.4 | 41 | 77.4 | 30 | 60 | 28 | 48.3 | 38 | 50.7 | 177 | 61.7 |
| Đạt | 11 | 21.6 | 12 | 22.6 | 20 | 40 | 30 | 51.7 | 37 | 49.3 | 110 | 38.3 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 1.2. GT và hợp tác | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 38 | 74.5 | 40 | 75.5 | 29 | 58 | 28 | 48.3 | 40 | 53.3 | 175 | 61 |
| Đạt | 13 | 25.5 | 13 | 24.5 | 21 | 42 | 30 | 51.7 | 35 | 46.7 | 112 | 39 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 1.3. GQVĐ và ST | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 36 | 70.6 | 40 | 75.5 | 28 | 56 | 26 | 44.8 | 39 | 52 | 169 | 58.9 |
| Đạt | 15 | 29.4 | 13 | 24.5 | 22 | 44 | 32 | 55.2 | 36 | 48 | 118 | 41.1 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2. Năng lục đặc thù | | | | | | | | | | |
| 2.1. Ngôn ngữ | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 38 | 74.5 | 40 | 75.5 | 29 | 58 | 26 | 44.8 | 38 | 50.7 | 171 | 59.6 |
| Đạt | 13 | 25.5 | 13 | 24.5 | 21 | 42 | 32 | 55.2 | 37 | 49.3 | 116 | 40.4 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.2.Tính Toán | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 38 | 74.5 | 39 | 73.6 | 30 | 60 | 27 | 46.6 | 40 | 53.3 | 174 | 60.6 |
| Đạt | 13 | 25.5 | 14 | 26.4 | 20 | 40 | 31 | 53.4 | 35 | 46.7 | 113 | 39.4 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.3. Thẩm mỹ | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 38 | 74.5 | 40 | 75.5 | 27 | 54 | 26 | 44.8 | 39 | 52 | 170 | 59.2 |
| Đạt | 13 | 25.5 | 13 | 24.5 | 23 | 46 | 32 | 55.2 | 36 | 48 | 117 | 40.8 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.3 Thể chất | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Tốt | 38 | 74.5 | 40 | 75.5 | 27 | 54 | 30 | 51.7 | 38 | 50.7 | 173 | 60.3 |
| Đạt | 13 | 25.5 | 13 | 24.5 | 23 | 46 | 28 | 48.3 | 37 | 49.3 | 114 | 39.7 |
| Cần cố gắng | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.4 Khoa học | | | | | 50 | | 58 | | 75 | | 183 | |
| Tốt | | | | | 28 | 56 | 28 | 48.3 | 37 | 49.3 | 93 | 50.8 |
| Đạt | | | | | 22 | 44 | 30 | 51.7 | 38 | 50.7 | 90 | 49.2 |
| Cần cố gắng | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.5. Công nghệ | | | | | 50 | | 58 | | 75 | | 183 | |
| Tốt | | | | | 29 | 58 | 28 | 48.3 | 39 | 52 | 96 | 52.5 |
| Đạt | | | | | 21 | 42 | 30 | 51.7 | 36 | 48 | 87 | 47.5 |
| Cần cố gắng | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2.6. Tin học | | | | | 50 | | 58 | | 75 | | 183 | |
| Tốt | | | | | 29 | 58 | 30 | 51.7 | 39 | 52 | 98 | 53.5 |
| Đạt | | | | | 21 | 42 | 28 | 48.3 | 36 | 48 | 85 | 46.5 |
| Cần cố gắng | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
4. Đánh giá qua nhận xét
| .Các môn học và HĐGD | KHỐI 1 | KHỐI 2 | KHỐI 3 | KHỐI 4 | KHỐI 5 | TỔNG |
| SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % | SL | % |
| 1. Tiếng Việt | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 41 | 80.4 | 23 | 43.4 | 28 | 56 | 26 | 44.8 | 36 | 48 | 154 | 53.7 |
| Hoàn thành | 10 | 19.6 | 30 | 56.6 | 22 | 44 | 32 | 55.2 | 39 | 52 | 133 | 46.3 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2. Môn Toán | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 41 | 80.4 | 24 | 45.3 | 29 | 58 | 27 | 46.6 | 38 | 50.7 | 159 | 55.4 |
| Hoàn thành | 10 | 19.6 | 29 | 54.7 | 21 | 42 | 31 | 53.4 | 37 | 49.3 | 128 | 44.6 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Đạo đức | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 40 | 78.4 | 33 | 62.3 | 29 | 58 | 31 | 53.4 | 39 | 52 | 172 | 59.9 |
| Hoàn thành | 11 | 21.6 | 20 | 37.7 | 21 | 42 | 27 | 46.6 | 36 | 48 | 115 | 40.1 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4. TN-XH | 51 | | 53 | | 50 | | | | | | 154 | |
| Hoàn thành tốt | 40 | 78.4 | 33 | 62.3 | 29 | 58 | | | | | 102 | 66.2 |
| Hoàn thành | 11 | 21.6 | 20 | 37.7 | 21 | 42 | | | | | 52 | 33.8 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | | | | | 0 | 0 |
| 5. Khoa học | | | | | | | 58 | | 75 | | 133 | |
| Hoàn thành tốt | | | | | | | 28 | 48.3 | 37 | 49.3 | 65 | 48.9 |
| Hoàn thành | | | | | | | 30 | 51.7 | 38 | 50.7 | 68 | 51.1 |
| Chưa HT | | | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 6. LS-ĐL | | | | | | | 58 | | 75 | | 133 | |
| Hoàn thành tốt | | | | | | | 26 | 44.8 | 37 | 49.3 | 63 | 47.4 |
| Hoàn thành | | | | | | | 32 | 55.2 | 38 | 50.7 | 70 | 52.6 |
| Chưa HT | | | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 7. GDTC | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 36 | 70.6 | 34 | 64.2 | 27 | 54 | 26 | 44.8 | 33 | 44 | 153 | 53.3 |
| Hoàn thành | 15 | 29.4 | 19 | 35.8 | 23 | 46 | 32 | 55.2 | 42 | 56 | 134 | 46.7 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 8. Âm nhạc | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 36 | 70.6 | 34 | 64.2 | 27 | 54 | 26 | 44.8 | 33 | 44 | 156 | 54.4 |
| Hoàn thành | 15 | 29.4 | 19 | 35.8 | 23 | 46 | 32 | 55.2 | 42 | 56 | 131 | 45.6 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 9. Mĩ thuật | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 36 | 70.6 | 34 | 64.2 | 27 | 54 | 26 | 44.8 | 33 | 44 | 156 | 54.4 |
| Hoàn thành | 15 | 29.4 | 19 | 35.8 | 23 | 46 | 32 | 55.2 | 42 | 56 | 131 | 45.6 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 10. HĐTN | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 41 | 80.4 | 34 | 64.2 | 29 | 58 | 29 | 50 | 39 | 52 | 172 | 59.9 |
| Hoàn thành | 10 | 19.6 | 19 | 35.8 | 21 | 42 | 29 | 50 | 36 | 48 | 115 | 40.1 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 11 Tiếng Anh | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 40 | 78.4 | 34 | 64.2 | 27 | 54 | 26 | 44.8 | 33 | 44 | 160 | 55.7 |
| Hoàn thành | 11 | 21.6 | 19 | 35.8 | 23 | 46 | 32 | 55.2 | 42 | 56 | 127 | 44.3 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 12 Tin học | 51 | | 53 | | 50 | | 58 | | 75 | | 287 | |
| Hoàn thành tốt | 40 | 78.4 | 34 | 64.2 | 29 | 58 | 30 | 51.7 | 36 | 48 | 169 | 58.9 |
| Hoàn thành | 11 | 21.6 | 19 | 35.8 | 21 | 42 | 28 | 48.3 | 39 | 52 | 118 | 41.1 |
| Chưa HT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 13 Công nghệ | | | | | 50 | | 58 | | 75 | | 183 | |
| Hoàn thành tốt | | | | | 29 | 58 | 28 | 48.3 | 38 | 50.7 | 95 | 51.9 |
| Hoàn thành | | | | | 21 | 42 | 30 | 51.7 | 37 | 49.3 | 88 | 48.1 |
| Chưa HT | | | | | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
5. Chỉ tiêu thi đua chung
| STT | Tiêu chí | Kết quả đạt được năm trước | Đăng ký năm học 2025-2026 | Ghi chú |
| I | Về học sinh | | | |
| 1 | Hoàn thành chương trình lớp học, chương trình Tiểu học | 293/293 (100%) | 287/287(100%) | |
| 2 | Khen thưởng cấp trường | 156/293 ( 53,2%) | 155/287 ( 54 %) | |
| 3 | Lớp đạt VSCĐ cấp trường | 10/10 lớp | 10/10 lớp | |
| 4 | HS viết đẹp | Cấp trường: 30 HS | Cấp trường : 30 HS | |
| Tỉnh không tổ chức | Tỉnh 5 em (nếu có tổ chức) | |
| 5 | Vioedu Toán | Cấp trường: 56 HS | Cấp trường: 52 HS | |
| Cấp huyện: 25 HS | Cấp xã: 28 HS | |
| Cấp tỉnh: 0 HS | Cấp tỉnh: 5 HS | |
| 6 | Olympic tiếng Anh (IOE) | Cấp trường: 19 HS | Cấp trường: 28 HS | |
| Cấp huyện: 18 HS | Cấp xã: 16 HS | |
| Cấp tỉnh: 8 HS | Cấp tỉnh: 8 HS | |
| Cấp QG: 0 HS | Cấp QG: 1 HS | |
| 7 | Cờ vua | Trường: 15HS | Trường: 10 HS | |
| Huyện: 10 HS | Xã : 10 HS | |
| Tỉnh: 4 HS | Tỉnh: 3 HS | |
| 8 | Đội bóng đá Mini | Giao lưu cấp trường | Giao lưu cấp trường vào dịp 22/12 | |
| 9 | Thi vẽ tranh | 06 HS đạt cấp QG | Có HS đạt cấp QG | |
| 10 | Võ cổ truyền | | 50% HS được học võ cổ truyền | |
| 11 | Lãnh đạo trẻ tương lai | 0 | 1 | |
| 12 | HS ăn bán trú | 30 | 30 | |
| 13 | Trao quà cho HS có HCKK | 0 | 02 | |
| 14 | Kế hoạch nhỏ | Hoàn thành chỉ tiêu huyện Đoàn giao | Hoàn thành chỉ tiêu Đoàn xã giao | |
| II | Cán bộ, giáo viên, nhân viên | | | |
| 16 | Kết nạp đảng viên | 0 | 0 | Đã 100% |
| 17 | Giáo viên dạy giỏi cấp Trường | 9 | 9 | |
| 18 | Giáo viên dạy giỏi cấp xã, cấp tỉnh | 3 | 3 | |
| 20 | Bồi dưỡng GV | 100% đảm bảo thời gian, kế hoạch | 100% đảm bảo thời gian, kế hoạch | |
| 21 | Sáng kiến cơ sở | 6 | 5 | |
| 22 | LĐTT | 18 | 18 | |
| 23 | CSTĐ cơ sở | 1 | 1 | |
| 24 | Giấy khen của UBDN huyện | 2 | 3 | |
| 25 | Giấy khen của UBDN tỉnh | 0 | 1 | |
| 26 | Kết quả xếp loại CBVC đạt khá, tốt | 100% | 100% | |
| 27 | Tự đánh giá chuẩn NNGV, HT, PHT | 100% | 100% | |
| 28 | Nội bộ nhà trường đoàn kết, không có người vi phạm pháp luật. | Không ai vi phạm | Không ai vi phạm | |
| 29 | Gia đình nhà giáo văn hóa | 100 % | 100% | |
| 31 | Hiến máu nhân đạo | 5 | 6 | |
| III | Tập thể | | | |
| 32 | Phổ cập | Mức độ 3 | Mức độ 3 | |
| 33 | Triển khai đánh giá HS theo TT 27 | 100% CBQL và GV | 100% CBQL và GV | |
| 34 | Sinh hoạt chuyên môn cụm | 01 | 01 | |
| 35 | Công tác kiểm định | Đạt mức độ 2 | Giữ vững mức độ 2 | |
| 36 | Chi bộ | HTTNV | HTTNV | |
| 37 | Cơ quan văn hóa | Đạt | Đạt | |
| 38 | Danh hiệu thi đua của trường | TTLĐTT | TTLĐTT | |
| 39 | Trường Chuẩn quốc gia | Đạt Mức độ 1 | Giữ vững Mức độ 1 | |
| 40 | Thư viện | Đạt Mức độ 2 | Giữ vững Mức độ 2 | |
| 41 | Đội TN | | Đoàn xã khen | |
| 42 | Chi hội chữ thập đỏ | | HTTNV | |
| 43 | Các phong chào của địa phương ... | Hoàn thành tốt | Hoàn thành tốt | |
6. Đăng kí thi đua cá nhân
| STT | HỌ TÊN GV | TỔ | ĐĂNG KÍ | Ghi chú |
| DH TĐ | GVG | Xếp loại Chuẩn NN | Xếp loại VC | Xếp loại đảng viên năm 2025 | Sáng kiến |
| 1 | Phạm Văn Hiểu | BGH | LĐTT | | Tốt | HTT | HTT | Xã | |
| 2 | Vũ Văn Tuyến | BGH | GK xã | | Tốt | HTXS | HTXS | Xã | |
| 3 | Vũ Thị Hương | VP | LĐTT | | | HTT | HTT | | |
| 4 | Nguyễn Thị Hoài | VP | LĐTT | | | HTT | HTT | | |
| 5 | Ng. Thanh Xuân | 1+2+3 | LĐTT | | Tốt | HHT | HHT | Trường | |
| 6 | Bùi Thị Thanh | 1+2+3 | GK xã | Trường | Tốt | HTXS | HTXS | Xã | |
| 7 | Đỗ Quỳnh Hương | 1+2+3 | LĐTT | Trường | Tốt | HTT | HTT | Trường | |
| 8 | Phạm Thị Vân | 1+2+3 | LĐTT | | Tốt | HTT | HTT | Trường | |
| 9 | Nguyễn Thị Liễu | 4+ 5 | LĐTT | | Tốt | HTT | HTT |  Trường | |
| 10 | Hà Thị Tâm | 1+2+3 | CSTĐ | Trường | Tốt | HTXS | HTXS | Xã | |
| 11 | Hoàng Thị Nhung | 1+2+3 | GK xã | Trường | Tốt | HTXS | HTXS | Trường | |
| 12 | Phạm Thị Hiền | 4+5 | CSTĐ | Xã | Tốt | HTXS | HTXS | Xã | |
| 13 | Trần Thị Bình | 4+5 | LĐTT | | Tốt | HTT | HTT | Trường | |
| 14 | Bùi Thị Việt Hà | 1+2+3 | LĐTT | | Tốt | HTT | HTT | Trường | |
| 15 | Bùi Thị Hường | 4+5 | LĐTT | Trường | Tốt | HTT | HTT | Trường | |
| 16 | Phạm Thị Hà | 4+5 | LĐTT | Trường | Tốt | HTT | HTT | Trường | |
| 17 | Bùi Thị Thiếp | 4+5 | BK tỉnh | Trường | Tốt | HTXS | HTXS | Xã | |
| 18 | Nguyễn Thị Lệ | 1+2+3 | GK xã | Trường | Tốt | HTXS | HTXS | Xã | |
| | | | | | | | | | |
C. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. Công tác tư tưởng chính trị
1. Tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, các cấp chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội và toàn dân về giáo dục Tiểu học và các chủ trương chính của ngành về giáo dục Tiểu học trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các hội nghị, nhất là trong các cuộc họp phụ huynh học sinh.
2. Tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tin tưởng và thực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước và nghị quyết của ngành, chủ trương của nhà trường.
II. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học
1. Thực hiện tốt kế hoạch giáo dục và kế hoạch năm học
Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, Tổ trưởng, giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch bài dạy theo hướng dẫn tại Công văn số 2345/BGDĐT-GDTH của Bộ GDĐT và giáo dục STEM theo định hướng Chương trình giáo dục phổ thông 2018; chú ý tới tích hợp liên môn, lựa chọn nội dung giáo dục cốt lõi, cần thiết phù hợp với khung thời gian năm học tại từng địa phương.
Xây dựng thời khoá biểu học 2 buổi/ ngày phù hợp cho tất cả các khối lớp, các tổ chuyên môn thực hiện nghiêm túc, linh hoạt phù hợp với từng khối lớp.
2. Tổ chức trang bị sách và thiết bị dạy học
Bổ sung kịp thời đáp ứng yêu cầu: Sách giáo khoa, Sách Giáo viên, Sách tra cứu, Máy tính có nối mạng Internets, bảng nhóm, bảng phụ, nam châm, quả địa cầu, đàn, máy phát âm thanh, ảnh một số danh nhân,...
Phát động lớp xây dựng tủ sách dùng chung, tạo điều kiện cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn được mượn sách học. Cán bộ thư viện tổ chức giới thiệu sách hàng tuần và có lịch đọc sách cụ thể cho từng lớp. Thư viện mở cửa trong cả giờ nghỉ giải lao và có thể mở cửa trong cả ngày nghỉ (khi cần thiết), xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, phát huy tốt vai trò của văn hoá đọc.
Để thuận tiện cho việc sử dụng thiết bị dạy học, mỗi phòng học có một tủ để đồ dùng đảm bảo an toàn, giáo viên có thể để một số đồ dùng, thiết bị dạy học ngay trên lớp học.
3. Nâng cao hiệu quả việc đổi mới công tác chỉ đạo dạy và học, đánh giá HS
Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt phong trào Sáng về đạo đức, Sâu về chuyên môn, Sắc về nghiệp vụ. Tập thể giáo viên đoàn kết xây dựng thương hiệu chất lượng giáo dục cho trường mình, lớp mình (chất lượng đại trà, giáo viên giỏi, học sinh năng khiếu, nền nếp kỷ cương,..)
Tổ chức tốt các hoạt động dạy - học theo tiếp cận về phẩm chất, năng lực, dạy học liên môn, lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường và rèn kỹ năng sống cho học sinh; giá trị sống chú trọng dạy đủ các môn với chất lượng cao; tăng cường cho HS hoạt động trải nghiệm trong và ngoài nhà trường.
Tích cực dự giờ thăm lớp đột xuất. Tăng cường tổ chức đổi mới sinh hoạt chuyên môn có nền nếp, nội dung thiết thực; tích cực tham gia cực tham gia chuyên đề, hội giảng, hội thi để học hỏi lẫn nhau; nêu cao lòng nhiệt tình và ý thức trách nhiệm của nhà giáo theo phương châm "Người thầy tuyệt vời là người giảng dạy từ trái tim, không phải từ sách vở".
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm với hình thức "Thầy tổ chức - Trò thi công" và tuyệt đối không "Dạy chay - Học chay", giúp học sinh tự tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức và biết cách tự học. Tích cực áp dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo mô hình giáo dục STEM.
Tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ đúng hướng dẫn của cấp trên đảm bảo công bằng, khách quan, đánh giá đúng thực chất học sinh.
Nhà trường chỉ đạo giáo viên chú ý rèn giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho học sinh trong tất cả các tiết học, hướng dẫn HS cẩn thận từ những thao tác nhỏ nhất như: Cách sử dụng vở, lật trang vở, cách bọc bìa, ghi nhãn vở, cách giữ vở, .... Nhà trường tổ chức kiểm tra chéo vở sạch chữ đẹp các lớp 1 lần/ kì,
Vào tháng 11, các lớp tổ chức thi “Viết đẹp” chọn những HS tiêu biểu nhất tham dự thi “ Viết đẹp" cấp trường nhân dịp 20/11. Nhà trường lấy đó làm cơ sở khen thưởng những HS có thành tích cao trong phong trào Vở sạch - Chữ đẹp, chọn những em viết đẹp tham dự thi cấp tỉnh (nếu có).
4. Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh
Xây dựng và thực hiện tốt quy tắc ứng xử có văn hoá, thân thiện trong nhà trường ( GV-GV, GV-HS, HS-HS...). Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh: Giáo viên phải tâm huyết với nghề, gần gũi, yêu thương học sinh, hiểu được tâm tư tình cảm của các em để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, hiệu quả. Mỗi thầy cô giáo thực sự là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo để học sinh noi theo.
5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống
Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; giáo dục an toàn giao thông…
Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống quê hương Đình Đồng Lại, di tích lịch sử cấp QG Đình làng Đỗ Xá, Đình Trịnh Xuyên - giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.
III. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng phổ cập GDTH
Nhà trường hướng dẫn GV tham gia điều tra, lấy số định danh trẻ từ 0 đến 6 tuổi phục vụ cho công tác phổ cập của xã Vĩnh Lại.
Điều tra tất cả các đối tượng từ 0 đến 60 tuổi ở các thôn được phân công về độ tuổi về trình độ; kiểm tra giấy khai sinh gốc, số căn cước công dân; khi chính xác mới ghi vào sổ điều tra. Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1. Đạt PCGDTH mức độ 3.
Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường và khai giảng năm học mới long trọng, sôi nổi. Các buổi hoạt động ngoại khoá tổ chức với nhiều hình thức phong phú, tạo khí thế vui tươi, cuốn hút học sinh đến trường.
Tăng cường phối kết hợp với hội cha mẹ học sinh, trường Mầm non và các ban ngành đoàn thể cùng tổ chức thực hiện phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi.
Hoàn thiện số liệu phần mềm phổ cập, hồ sơ PCGDTH-ĐT .
IV. Nhóm giải pháp bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên
1. Xây dựng kế hoạch
Hiệu trưởng nhà trường xây dựng Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên học trong hè 2025 và năm học 2025-2026 trên cơ sở GV tự xây dựng kế hoạch Bồi dưỡng theo hai nội dung chính: Nội dung bắt buộc; nội dung tự chọn (Có kế hoạch riêng).
2. Triển khai bồi dưỡng
2.1. Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, nhận thức
Hiệu trưởng triển khai và quán triệt cho cán bộ GV học tập nhiệm vụ năm học và các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của ngành, đặc biệt là các Chỉ thị, Nghị quyết hướng dẫn về thực hiện chương trình giáo dục Phổ thông.
Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch đã đề ra.
Chỉ đạo cán bộ giáo viên cùng nhau xây dựng mối đoàn kết nội bộ trong cơ quan; chấn chỉnh nền nếp, kỷ cương ngay từ đầu năm học; xây dựng thói quen làm việc tự giác, khoa học, nhiệt tình và chuyên nghiệp.
2.2. Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giáo viên thông qua nhiều hình thức
2.2.1. Bồi dưỡng cách thiết kế bài dạy
Hàng tuần, nhà trường chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn kiểm tra việc thực hiện chương trình và kế hoạch bài dạy của giáo viên. Hai đồng chí tổ phó trực tiếp kiểm tra kế hoạch giảng dạy của giáo viên trong tổ mình trước khi đ/c Hiệu phó kiểm tra và kí kế hoạch giảng dạy. Đồng chí Hiệu trưởng kiểm tra kế hoạch bài dạy của Phó hiệu trưởng và tổ trưởng. Đánh giá về chất lượng kế hoạch bài dạy, góp ý kịp thời cho từng giáo viên. Duyệt kế hoạch giảng dạy; kế hoạch bài dạy trước tuần (vào thứ 5-6 hàng tuần).
2.2.2. Bồi dưỡng kỹ năng dạy học trên lớp
Hàng tháng, Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn dự giờ, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra chuyên đề giáo viên theo kế hoạch và ngoài kế hoạch để đánh giá chất lượng dạy và học của thầy và trò.
Giáo viên cần tích cực đi dự giờ đồng nghiệp, dự qua các tiết dạy mẫu có đăng tải trên mạng Internet để học hỏi kinh nghiệm trong giảng dạy. Khi dự giờ luôn chú ý đến hoạt động của HS.
2.2.3. Bồi dưỡng đội ngũ thông qua tổ chức chuyên đề, hội thảo, hội thi
Chỉ đạo các tổ chuyên môn đầu tư nhiều thời gian và trí tuệ để thực hiện tốt các chuyên đề, các đợt hội thi GV dạy giỏi,... để bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và động viên kịp thời những giáo viên dạy tốt, tạo nòng cốt vững chắc trong lĩnh vực chuyên môn.
Tổ chức chuyên đề liên trường để giáo viên có điều kiện học hỏi, mở rộng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Các tổ cho GV đăng ký dạy chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn vào cuối buổi chiều thứ 5 hàng tuần.
2.2.4. Bồi dưỡng kiến thức tin học cho cán bộ quản lý và giáo viên
Nhà trường tổ chức chuyền đề ứng dụng công nghệ AI trong tháng 8/2025 giúp GV tiếp cận công nghệ mới vào lập KH bài dạy và triển khai giảng dạy trên lớp. Phân công GV có kinh nghiệm về AI làm nòng cốt hướng dẫn, giúp đỡ giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học.
GV tích cực khai thác các hình ảnh, tư liệu trên Internet để đưa vào KH bài dạy, thiết kế thiết bị dạy học số đưa vào sử dụng hiệu quả.
2.3 . Tăng cường mua sắm tài liệu, phương tiện dạy học
Cuối mỗi năm học, kỳ học tổ thư viện, thiết bị kiểm kê, viết báo cáo về tình trạng thiết bị, tài liệu hiện có để Hiệu trưởng có kế hoạch mua sắm bổ sung tài liệu, thiết bị kịp thời.
Nhà trường tăng cường các tài liệu tham khảo phù hợp và động viên giáo viên tích cực nghiên cứu.
Vận động tài trợ để tăng cường sách, truyện, tài liệu sách báo cho thư viện
Cán bộ thư viên hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách, tải sách lên phần mềm thư viện, xây dựng các mục lục .
3. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên
Tăng cường dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm tiết dạy, đưa hoạt động của tổ chuyên môn vào nền nếp. Đặc biệt cải tiến phương pháp tổ chức chuyên đề để đạt hiệu quả cao. Tăng cường kiểm tra đột xuất các nề nếp học tập của GV-HS.
Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ; mỗi cán bộ, giáo viên một năm được kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ 1 lần và kiểm tra chuyên đề ít nhất 1 lần/1năm. Tổ chức kiểm tra để tuyên dương, khen thưởng những giáo viên có thành tích cao trong công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Ban giám hiệu tăng cường kiểm tra đột xuất, thường xuyên phát hiện kịp thời những hạn chế để bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên.
4. Tổ chức trao đổi, thảo luận giữa các giáo viên trong trường và giao lưu với giáo viên trường bạn
Tổ chức tốt các buổi chuyên đề, giao lưu, hội thảo giữa các giáo viên trong trường và giáo viên trường bạn,... tạo điều kiện để giáo viên được bày tỏ ý kiến, học hỏi, mở rộng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ.
Phát huy tốt vai trò của giáo viên trong các buổi họp và sinh hoạt chuyên môn, đoàn thể...
Chỉ đạo các tổ chuyên môn tích cực dự giờ, thảo luận, góp ý kiến bổ sung cho nhau một cách chân thành, giúp nhau cùng tiến bộ.
V. Các giải pháp về đổi mới công tác quản lý, quản trị nhà trường
Hiệu trưởng cần tích cực, chủ động, linh hoạt đi đầu, đổi mới, sáng tạo trong các công việc của nhà trường.
Quản lý nhà trường và CBGV dựa trên nhiệm vụ của ngành, nội quy cơ quan và kết quả thực hiện công việc được giao.
Xây dựng ý thức tự giác trong mỗi CBGV, tạo cho mỗi CBGV thấy mình phải có trách nhiệm để xây dựng thương hiệu của đơn vị, cơ quan văn hóa, trường đạt các thành tích nổi bật.
Quản lý đội ngũ, tài chính, tài sản của nhà trường đảm bảo tính khoa học, đúng quy chế. Đảm bảo công khai các chủ trương chính sách, thực hiện công bằng, dân chủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với người lao động.
Tăng cường sự phối hợp thống nhất 3 môi trường giáo dục: Nhà trường - gia đình - xã hội tạo môi trường giáo dục lành mạnh cho HS; trong đó môi trường giáo dục nhà trường đóng vai trò trung tâm kết nối thông qua các hình thức: Gặp trực tiếp, qua điện thoại qua các văn bản đề nghị phối hợp thực hiện với các ban ngành, đoàn thể địa phương...Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường tìm những giải pháp tối ưu để đóng góp cho công tác giáo dục và ủng hộ nhà trường về vật chất, tinh thần góp phần xây dựng nhà trường.
VI. Nhóm giải pháp tăng cường cơ sở vật chất
Tích cực tham mưu với đảng uỷ, chính quyền địa phương và nhân dân xây dựng mới, tu sửa cơ sở vật chất và mua thêm trang thiết bị cho nhà trường, đảm bảo đáp ứng nhu cầu dạy và học; có kế hoạch tiếp tục mở rộng khuôn viên nhà trường và xây thêm phòng học, nhà vệ sinh HS, hoàn thiện khu bán trú đảm bảo đáp ứng được Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT.
Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực trong xã hội cùng góp phần tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại trong nhà trường.
Nhà trường cân đối ngân sách, tạo điều kiện mua bổ sung kịp thời các tài liệu và thiết bị dạy học cần thiết; đặc biệt có kế hoạch mua thêm một số thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng với yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Xây dựng ít nhất mỗi khối có được 1 lớp học tiêu biểu.
Hiệu trưởng tích cực, chủ động tham mưu cho UBND xã, thành phố tăng cường CSVC để nhà trường công nhận lại chuẩn vào năm 2025.
VII. Nhóm giải pháp về công tác truyền thông GD tiểu học
Nhà trường thành lập tổ truyền thông, chủ động xây dựng nội dung, kế hoạch truyền thông giáo dục tiểu học năm học 2025-2026. Tăng cường thông tin tuyên truyền tới nhân dân địa phương, các bậc phụ huynh và cộng đồng về những đổi mới của Ngành Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là việc triển khai những nội dung chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp;
Tham gia gửi bài tuyên truyền về đài địa phương, tuyên truyền Măng non, Wesite của trường. Mỗi tháng có ít nhất 1 bài viết của đội ngũ nhà giáo, về các hoạt động của nhà trường, các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng. Đồng thời mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thận trọng khi sử dụng mạng xã hội và việc kiểm chứng thông tin.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Phân công chuyên môn năm học 2025-2026
| STT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Trình độ CM | Nhiệm vụ giảng dạy (Số tiết kèm theo) | Nhiệm vụ kiêm nhiệm chuyên môn, đoàn thể (Số tiết kèm theo) | Tổng số tiết /Tuần (kể cả quy đổi) | Số tiết dư được trả tiền thừa giờ | Ghi chú | |
|
| 1 | Phạm Văn Hiểu | 24/01/1971 | ThS | HT- Dạy 2T lớp 2B | 2 | | | 2 | 0 | | |
| 2 | Vũ Văn Tuyến | 20/5/1984 | ĐHTH | HP- Dạy 3 tiết 5B, 1 tiết 4B | 4 | Phó BTCB | | 4 | 0 | | |
| 3 | Bùi Thị Thanh | 26/06/1986 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 1A | 22 | CN (4); TP 1,2,3 (1) | 5 | 27 | 4 | | |
| 4 | Ng. Thanh Xuân | 10/10/1973 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 1B | 23 | CN (4) | 4 | 27 | 4 | | |
| 5 | Đỗ Quỳnh Hương | 21/10/1990 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 2A | 23 | CN (4) | 4 | 27 | 4 | | |
| 6 | Hà Thị Tâm | 11/11/1987 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 2B | 20 | CN (4); TT 1,2,3 (3) | 7 | 27 | 4 | | |
| 7 | Bùi Thị Việt Hà | 12/11/1975 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 3A | 23 | CN (4) | 4 | 27 | 4 | | |
| 8 | Phạm Thị Vân | 2/1/1978 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 3B | 22 | CN (4); TP1,2,3 (1) | 5 | 27 | 4 | | |
| 9 | Nguyễn Thị Liễu | 21/11/1977 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 4A | 23 | CN (4); | 4 | 27 | 4 | | |
| 10 | Bùi Thị Hường | 26/10/1987 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 4B | 22 | CN (4); TP 4,5 (1) | 5 | 27 | 4 | | |
| 11 | Trần Thị Bình | 9/4/1976 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 5A | 23 | CN (4) | 4 | 27 | 4 | | |
| 12 | Phạm Thị Hiền | 25/10/1987 | ĐHTH | Dạy và CN lớp 5B | 20 | CN (4); TTCM 4,5 (3) | 7 | 27 | 4 | | |
| 13 | Bùi Thị Thiếp | 21/7/1987 | ĐHMT | Dạy MT (12) + TNXH khối 1 (4) + Đạo đức 1A, 2A, 2B, 3B + HĐTN lớp 2B (1) | 21 | TVTLHS (4) | 4 | 25 | 2 | | |
| 14 | Phạm Thị Hà | 8/5/1985 | ĐH ÂN | Dạy Âm nhạc | 10 | TPT Đội (15) | 15 | 25 | 2 | | |
| 15 | Hoàng Thị Nhung | 17/09/1992 | ĐHTD | Dạy TD | 22 | TK HĐ (2), phụ trách TDTT (2) | 4 | 26 | 3 | | |
| 16 | Nguyễn Thị Lệ | 20/5/1996 | ĐHSP T.Anh | Dạy TA | 27 | | | 27 | 4 | | |
| 17 | GV HĐ | | | Dạy TA | 3 | | | 3 | 3 | HĐ | |
| 18 | Đỗ Văn Tuyền | | ĐHSP Tin | Dạy Tin học | 10 | Phụ trách phòng Tin | 3 | 13 | 13 | HĐ | |
| 19 | Nguyễn Thị Hoài | 7/10/1988 | ĐHTV | TV, TB | | Thủ quỹ, Y tế, Bán trú | | 0 | | | |
| 20 | Vũ Thị Hương | 11/9/1979 | ĐHTC | KT | | Văn thư-TTVP | | 0 | | | |
| | | | | 320 | | 75 | 395 | 67 | | |
2. Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của Ban giám hiệu
2.1 Hiệu trưởng
1. Tổ chức bộ máy nhà trường, chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lí về nhiệm vụ được giao.
2. Lập kế hoạch năm học, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, sơ kết, tổng kết trong năm học.
3. Quản lý CB, GV, NV và học sinh; phân công kiểm tra, đánh giá, xếp loại giáo viên; tổ chức giáo dục toàn diện học sinh.
4. Tham mưu với các cấp lãnh đạo, hội đoàn thể, tổ chức, cá nhân nhằm tranh thủ mọi nguồn lực để hoàn thiện cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả giáo dục.
5. Lãnh đạo hội đồng sư phạm, hội đồng thi đua, hội đồng kỉ luật.
6. Phối hợp với Đoàn, TPT đội, hội phụ huynh xây dựng cơ quan văn hóa, chăm lo đời sống CB, GV, NV.
7. Chỉ đạo và kiểm tra hoạt động tài chính, đảm bảo chính sách cho CB, GV, NV và HS.
8. Kiểm tra chỉ đạo công tác bảo vệ CSVC, an ninh trật tự, an toàn cơ quan.
9. Thực hiện báo cáo định kỳ.
10. Theo dõi kiểm tra việc thực hiện định mức lao động, ý thức chấp hành, kỷ luật lao động của CB, GV, NV trong trường.
11. Kiểm tra thường xuyên các điều kiện đảm bảo cho dạy và học như: Vệ sinh lớp học, ánh sáng, bàn ghế, nước uống,...
12. Kiểm tra, chỉ đạo, duy trì nề nếp làm việc của cơ quan: Tác phong, giờ làm việc, trang thiết bị dạy học,...
13. Chỉ đạo việc thực hiện chế độ chính sách đối với CB, GV, NV và học sinh, tiếp thu và giải quyết các kiến nghị của hội cha mẹ học sinh.
14. Thường trực tiếp công dân vào sáng thứ hai.
15. Trực tiếp phát ngôn, trả lời báo chí.
16. Kiểm tra hoạt động dạy và học cua GV- HS, đánh giá xếp loại, khen thưởng CB, GV, NV và học sinh.
17. Tổ chức, tạo điều kiện cho CB, GV, NV học tập thường xuyên.
18. Vận động tài trợ và chỉ đạo công tác từ thiện nhân đạo.
2.2 Phó Hiệu trưởng
1. Thay mặt Hiệu trưởng giải quyết các công việc và quản lý khi Hiệu trưởng uỷ quyền hoặc hiệu trưởng đi vắng dài ngày.
2. Căn cứ kế hoạch năm học, lập kế hoạch hoạt động chuyên môn hàng tháng, hàng tuần, triển khai thực hiện khi có phê duyệt của hiệu trưởng, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyên môn; chuẩn bị nội dung sinh hoạt chuyên môn.
3. Lập thời khoá biểu, kế hoạch thăm lớp dự giờ, dạy thay, thực tập, hội thi GV dạy giỏi,... Kiểm tra hoạt động của các lớp, của giáo viên.
4. Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các loại hồ sơ chuyên môn: kế hoạch cá nhân, kế hoạch của tổ, GVCN, bộ phận thư viện, thiết bị, lịch báo giảng, vào điểm trên mạng, giáo án, hồ sơ cá nhân các loại,...
5. Thường xuyên kiểm tra đột xuất GV- HS giảng dạy và học tập trên lớp, chấm chữa bài,...
6. Làm công tác đánh giá chất lượng, kiểm tra chất lượng các kì, theo dõi và đề ra biện pháp để thúc đẩy chất lượng dạy và học.
7. Trự c tiếp chỉ đạo hoạt động thư viện và đồ dùng.
8. Phân công, chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường.
9. Nghiên cứu, phổ biến các chỉ thị, quy định, hướng dẫn về chuyên môn và triển khai thực hiện đối với GV.
10. Phụ trách công tác ngoại khoá – chuyên đề, giáo dục ngoài giờ lên lớp.
11. Chỉ đạo các bộ phận trang trí khánh tiết trong các ngày lễ, đại hội, hội nghị,...
12. Ghi chép, lưu giữ các hồ sơ về kế hoạch chuyên môn, số liệu kiểm tra đánh giá. Kiểm tra và xác nhận các loại hồ sơ chuyên môn đúng kì hạn và chịu trách nhiệm về phần việc được phận công.
13. Thực hiện báo cáo trước Hiệu trưởng hàng tuần, tháng theo kế hoạch; báo cáo cấp trên về lĩnh vực được Hiệu trưởng phân công.
14. Kiểm tra học bạ cuối năm.
15. Cập nhật hồ sơ phổ cập, báo cáo kết quả công tác phổ cập TH.
16. Chỉ đạo, quản lí hoạt động của các Câu lạc bộ.
17. Trực tiếp quản lí, theo dõi, chỉ đạo công tác bán trú (nếu có).
18. Theo dõi gương người tốt việc tốt trong tháng và đề xuất ý kiến, dự kiến công việc chuyên môn trong tháng sau.
19. Tổng hợp minh chứng theo dõi thi đua mảng chuyên môn.
20. Tổ trưởng tổ truyền thông.
3. Phân công phụ trách các Câu lạc bộ
| STT | Tên Câu lạc bộ | Đối tượng HS | Số lượng | Giáo viên phụ trách |
| 1 | Viết chữ đẹp | Khối 1-4 | 30-50 HS | GVCN khối 1-4 |
| 2 | Toán học Vioedu | Khối 1-5 | 50-80 HS | Các GVCN |
| 3 | Tiếng Anh | Khối 1-5 | 30-50 HS | Nguyễn Thị Lệ |
| 4 | Cờ vua | Khối 1-5 | 50-60 HS | Hoàng Thị Nhung |
| 6 | Bơi | Khối 1-5 | 50-80 HS | Hoàng Thị Nhung |
| 7 | Võ cổ truyền | Khối 1-5 | 40-50 HS | Hoàng Thị Nhung |
| 8 | Âm nhạc, múa hát | Khối 1-5 | 40-60 HS | Phạm Thị Hà |
KẾ HOẠCH TỪNG THÁNG
Năm học 2025-2026
Tháng 7-8/2025
- Tuyển sinh học sinh lớp 1.
- Họp phụ huynh học sinh khối 1
- Học tập, bồi dưỡng hè và hội thảo chuyên đề cấp liên trường.
- Lập kế hoạch PCCM, dạy 2 buổi/ngày.
- Họp BCU, BGH dự trù kinh phí vận động tài trợ.
- Tu sửa CSVC, tổng dọn vệ sinh.
- Báo cáo UBND xã về các khoản thu góp.
- Tổ chức trồng cây, trang trí trường lớp.
- Sắp xếp TKB.
- Đại hội Liên đội.
Tháng 9/2025
- Khai giảng năm học(05/9/2024).
- Phát động tháng an toàn giao thông.
- Triển khai hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thực hiện năm học 2025-2026.
Xây dựng kế hoạch vận động, tài trợ; kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày; kế hoạch vận động tài trợ thông qua CMHS. Trình UBND xã các khoản thu góp đầu năm theo đúng hướng dẫn;
- Tổ chức nhập số liệu, tập hợp kết quả điều tra PCGDTH về Ban phổ cập xã;
- Xây dựng KH năm học 2025-2026;
- Tổ chức Hội nghị viên chức, tổ chức đăng ký thi đua;
- Xây dựng kế hoạch giao lưu học sinh, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường;
- Chỉ đạo lập kế hoạch giao lưu GV, HS;
- Chỉ đạo sinh hoạt chuyên đề;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ;
- Kí duyệt các kế hoạch của các bộ phận;
- Kiểm tra một số CB, GV, NV theo kế hoạch;
- Xây dựng kế hoạch, thành lập các CLB để thực hiện;
Phát động các cuộc thi, giao lưu ở cấp xã, cấp thành phố:
- Họp Ban đại diện CMHS và họp phụ huynh học sinh. Cho phụ huynh HS đăng kí các CLB: võ cổ truyền, cờ vua, phát triển tư duy, khéo tay hay làm...;
- Tổ chức hoạt động các câu lạc bộ.
- Tổ chức ăn bán trú cho HS (nếu có).
- Tổ chức Tết Trung thu, phối hợp cùng Nhà chùa Phúc Linh tặng quà cho HS
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 10/2025
- Đón đoàn kiểm tra công nhận kết quả PCGDTH;
- Tổ chức thi báo cáo chuyên đề, thi chọn GVG cấp trường;
- Kiểm tra dự giờ một số giáo viên;
- Tổ chức kỉ niệm ngày PNVN 20/10;
- Tổ chức SHCM: Tổ chức tiết đọc, tiết học tại thư viện trường học.
- Tổ chức chuyên đề dạy học: “Ứng dụng công nghệ AI, ChatGPT vào dạy học”
- Tổ chức chuyên đề: “Áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học”
- Tham gia thi GV dạy giỏi lớp 3 cấp xã;
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 11/2025
- Tổng kết Hội thi GV dạy giỏi cấp trường.
- Tổ chức kiểm tra định kì giữa kì I.
- Tổ chức kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ.
- Phối hợp với Trung tâm y tế tổ chức khám sức khoẻ định kì cho CB, GV, HS
- Tổ chức giao lưu: Giao lưu Vioedu cấp trường.
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 12/2025
- Kiểm tra một số CB, GV, NV theo kế hoạch.
- Tổ chức thi giải Toán bằng Tiếng Việt, Toán bằng Tiếng Anh, Tiếng Anh trên mạng cấp trường;
- Tổ chức các hoạt động nhân dịp 22/12 kỷ niệm 35 năm ngày hội quốc phòng toàn dân và 80 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam:
+ Thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ.
+ Giao lưu TDTT.
- Tổ chức hoạt động trải nghiệm ở tiểu học
- Tổ chức chuyên đề dạy học: “Ứng dụng công nghệ AI, ChatGPT vào dạy học”
- Tổ chức chuyên đề: “Áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học”
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 01/2026
- Kiểm tra chất lượng cuối kỳ I.
- Báo cáo kết quả kiểm tra cuối kì I.
- Thực hiện chương trình học kì II (20/01/2025 đến hết 23/5/2025).
- Họp phụ huynh học sinh toàn trường lần 2.
- Phối hợp với công đoàn tổ chức tham quan, trải nghiệm học tập tại một số di tích lịch sử;
- Tổ chức thi giải Toán bằng Tiếng Việt, Toán bằng Tiếng Anh, Tiếng Anh trên mạng;
- Tham gia thi cờ vua cấp xã, thành phố;
- Tổ chức cho CB, GV, NV và HS kí cam kết thực hiện nghiêm Nghị định về vận chuyển, quản lí, sử dụng pháo và vật liệu nổ.
- Chung tay quyên góp, tặng quà để bạn mình vui Tết.
- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ.
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 02/2026
- Tổ chức giao lưu: Sân chơi Toán học vioedu
- Tổ chức, tham gia ngày hội chữ đẹp cấp trường, huyện khối 2,3,4,5.
- Tổ chức tết trồng cây đầu xuân Ất Tỵ.
- Chúc mừng ngày Thầy thuốc Việt Nam.
- Chỉ đạo viết sáng kiến kinh nghiệm.
- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ.
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nghỉ Tết Nguyên Đán an toàn.
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 3/2026
- Tổ chức chuyên đề dạy học: “Ứng dụng công nghệ AI, ChatGPT vào dạy học”
- Tổ chức chuyên đề: “Áp dụng các kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học”
- Kỷ niệm ngày 8/3, 26/3, 27/3.
- Tổ chức thi đấu TDTT cho GV và HS: cầu lông, bóng đá, cờ vua,...
- Tổ chức khảo sát học sinh khối 2, 3, 4, 5.
- Kiểm tra một số CB, GV, NV theo kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch dạy bơi cho HS.
- Chỉ đạo viết, rà soát SKKN nộp về xã.
- Khuyến khích các tập thể, cá nhân tham gia: Giải toán qua Internet, thi Tiếng Anh qua Internet, Trạng nhí Tiếng Anh,… các cấp.
- Tham gia giao lưu Vioedu cấp Quốc gia.
- Thi IOE cấp tỉnh.
- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ.
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 4/2026
- Tham dự: Hội nghị Chuyên đề của Sở GDĐT;
- Phát động đợt thi đua chào mừng Ngày hội Thống nhất non sông 30/4, Quốc tế Lao động 01/5, thành lập Đội TNTP HCM 15/5, sinh nhật Bác 19/5.
- Tổ chức cho HS lớp 4, 5 tham gia “Hội thi tin học trẻ”, “Lãnh đạo trẻ tương lai”- cấp tỉnh.
- Tham gia giao lưu: võ cổ truyền.
- Tổ chức ôn tập cho học sinh chuẩn bị KT cuối năm.
- Dạy bơi cho HS lớp 3, 4, 5.
- Thi IOE, Vioedu cấp quốc gia.
- Thư viện phối hợp với Đội Thiếu niên tổ chức:
+ Giới thiệu sách, tìm hiểu sách qua các cuộc thi, trang Web, bảng tin,…
+ Kể chuyện theo sách, Ngày hội đọc sách, giới thiệu sách.
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 5/2026
- Tổ chức dạy bơi cho HS.
- Kiểm tra CL cuối kỳ II, nghiệm thu CL lớp 5, xét HTCT Tiểu học.
- Hoàn thành hồ sơ và bàn giao học sinh về nghỉ hè.
- Báo cáo số liệu về PGDĐT và thực hiện báo cáo SGDĐT.
- Hướng dẫn các trường tổng kết năm học, xét duyệt các danh hiệu thi đua.
- Đánh giá xếp loại viên chức.
- Tổ chức bảo quản CSVC trong hè, phòng chống lụt bão.
- Tổng kết năm học 2025-2026, xét duyệt thi đua của trường.
- Kiểm kê báo cáo cuối năm, kết thúc năm học 31/5/2026
* Bổ sung, kết quả đạt được:
Tháng 6,7/2026
- Phối hợp với các đoàn thể chăm lo cho con CBGV, NV trong dịp Tết 1/6.
- Hoàn thiện các loại hồ sơ, sổ sách, hồ sơ thi đua gửi DVC.
- Tổ chức tham quan du lịch hè.
- Dạy bơi cho các em học sinh trên địa bàn xã và các khu vực lân cận.
- Phối hợp với Đoàn xã tổ chức sinh hoạt hè cho học sinh.
- Thăm, tặng quà thân nhân gia đình chính sách dịp 27/7.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, giáo viên.
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh lớp 1.
- Chuẩn bị CSVC cho năm học 2026-2027: Phòng học, giáo viên, thiết bị dạy học,...
| Nơi nhận: - Đảng ủy, UBND xã Vĩnh Lại; để báo cáo; - Ban Chi ủy; - Đoàn TN, Đội TN; để phối hợp thực hiện; - Các tổ CM; - Niêm yết công khai; - Lưu kiểm định, VT. | HIỆU TRƯỞNG Phạm Văn Hiểu |